- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng A khởi kiện"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận êu cầu hởi i n của Ngân hàng A. Buộc chị Đặng Thị V phải trả cho Ngân hàng A các hoản nợ sau:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố t ng d n sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2021/DS - ST Ngày: 27/4/2021. V/v: "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI - TỈNH THÁI BÌNH
- h nh h n i n
ơ h
:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Chu Thị Linh.
Các H i thẩm nhân dân:
Ông Trần Văn Hiểu.
Bà Trần Thị Cúc.
- h
hi n t : Ông Lê Trung Hiếu - Thư Toà án nh n d n hu n Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
- i di n i n i
nh n d n h n i n i nh h i nh ha gia phiên t : Ông Phạm Văn Nhất - iểm sát viên.
Ngà 27/4/2021 Toà án nh n d n hu n Tiền Hải, tỉnh Thái Bình t s th m c ng hai v án d n sự th l số: 30/2020/TLST- DS ngà 02/11/2021 về tranh chấp “Hợp đồng va tài sản” theo Qu ết định đưa v án ra t số: 04/2021/QĐXXST-DS ngà 18/3/2021 và Qu ết định hoãn phiên tòa số 05/2021/QĐST-DS ngày 16/4/2021 gi a :
1. Nguyên đơn: Ngân hàng A.
Địa chỉ: 130, phường 3, quận N, TP Hồ Chí Minh.
Người đại di n theo pháp luật: Ông Võ Minh T - Chức v : Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng A.
Người đại di n theo ủ qu ền: Ông Ngu ễn Thanh T - Chức v : Tổng giám đốc Ngân hàng A.
Người được ủ qu ền lại: Ông Hà Văn H - Giám đốc phòng Giao dịch H
Người được ủ qu ền theo v vi c: Bà Ngu ễn Thị Hồng H - Cán bộ ng n hàng.
2. Bị đơn: Chị Đặng Thị V, sinh năm 1990
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1990 (Chồng chị V)
Đều địa chỉ: Th n H, ã N, hu n H, tỉnh Thái Bình.
(Bà Hoa có mặt; Chị V, anh H vắng mặt ).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, quá trình tố tụng tại Tòa án và tại phiên tòa, nguyên đơn là Ngân hàng A, người đại diện theo ủy quyền Bà Nguyễn Thị Hồng H trình bày:
Ngày 19/4/2017, Ngân hàng A, Phòng giao dịch H đã du t cho chị Đặng Thị V va số tiền 20.000.000đồng (Hai mư i tri u đồng), thời hạn va là 18 tháng, m c đích va phát triển inh tế gia đình, lãi suất cho va 8,5%/năm (lãi suất tính trên dư nợ ban đầu), hình thức thanh toán trả cả gốc và lãi hàng tháng theo bảng dự tính thu RULE 78), hình thức bảo đảm nợ va là tín chấp, có người bảo lãnh là anh Phạm Văn H (chồng chị V bảo lãnh) và va th ng qua Hội ph n ã N. Ngày 19/4/2017, chị V đã nhận đủ số tiền 20.000.000đồng, ể từ ngà phát sinh hồ s va vốn chị V đã thực hi n nghĩa v đối với Ng n hàng đến tháng 8/2018 thì chị V vi phạm nghĩa v và h ng thanh toán hoản tiền còn lại phải nộp hàng tháng cho Ng n hàng theo như cam ết đã . Ng n hàng đã nhiều lần làm vi c với chị V, anh H và tạo điều i n cho chị V thu ếp nguồn tiền để trả nợ cho Ng n hàng nhưng chị V vẫn h ng trả được nợ cho Ng n hàng.
Nay Ngân hàng A đề nghị Tòa án nh n d n hu n Tiền Hải giải qu ết buộc chị Đặng Thị V phải có trách nhi m trả cho Ng n hàng các hoản nợ sau:
+ Số tiền nợ gốc là: 3.665.526 đồng (Ba tri u sáu trăm sáu mư i lăm nghìn năm trăm hai mư i sáu đồng).
+ Số tiền lãi trong hạn là: 89.474 đồng (Tám mư i chín nghìn bốn trăm b mư i tư đồng).
+ Số tiền lãi quá hạn tính đến ngà 27/4/2021 là: 1.177.990 đồng (Một tri u một trăm b mư i b nghìn chín trăm chín mư i đồng).
Tổng số tiền nợ gốc và tiền lãi chị Đặng Thị V phải trả cho Ngân hàng A là 4.932.990 đồng (Bốn tri u chín trăm ba mư i hai nghìn chín trăm chín mư i đồng).
Bị đ n và Người có qu ền lợi, nghĩa v liên quan vắng mặt tại phiên tòa và h ng có lời hai.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 17/12/2020, bà Nguyễn Thị V là mẹ đẻ chị Đặng Thị V trình bày: Chị V là con gái bà có va vốn tại Ng n hàng Đ ng Á với số tiền nợ gốc là 20.000.000đồng, chị V đã trả dần hàng tháng cho Ng n hàng và hi n tại còn nợ lại Ng n hàng một ít tiền. Do điều i n inh tế hó hăn nên chị V chưa có điều i n trả nợ cho Ng n hàng. Chị V đi làm c ng nh n tại hu n Tiền Hải chỉ buổi tối mới về nhà, còn anh H đi làm ăn a, chị V sinh sống cùng bà tại Th n H, ã N, hu n H. Chị V, anh H có nhận được giấ báo của Tòa án nhưng do chị V và anh H đi làm nên h ng đến Tòa án để làm vi c được.
Tại Biên bản xác minh ngày 29/12/2020, Ủy ban nhân dân xã N cung cấp như sau: Chị Đặng Thị V và anh Phạm Văn H có hộ h u thường trú và sinh sống tại Th n H, ã N, hu n H. Tháng 10/2017 th ng qua Hội ph n ã N, chị V được Ngân hàng A, phòng giao dịch H phê du t cho va số tiền 20.000.000đồng, m c đích để phát triển inh tế, lãi suất 8,5%/năm, thời hạn va 18 tháng, hình thức bảo đảm hoản tiền vay là tín chấp, người bảo lãnh hoản va của chị V là anh Phạm Văn H (chồng chị V). Ng n hàng Đ ng Á nhiều lần uống địa phư ng phối hợp cùng Hội ph n ã để đ n đốc chị V trả nợ cho Ng n hàng nhưng h ng có ết quả. Vi c Ng n hàng hởi i n êu cầu chị V phải trả nợ cho Ng n hàng, quan điểm của địa phư ng đề nghị Tòa án giải qu ết theo qu định của pháp luật.
Tại phiên tòa đại di n Vi n iểm sát nh n d n hu n Tiền Hải phát biểu iến về vi c tu n theo pháp luật tố t ng của Th m phán, Hội đồng t , Thư phiên tòa và vi c chấp hành pháp luật của người tham gia tố t ng và phát biểu iến về vi c giải qu ết v án:
- Về vi c tu n theo pháp luật tố t ng: Th m phán, Hội đồng t , Thư
phiên tòa đã thực hi n nghiêm túc các qu định của Bộ luật Tố t ng d n sự trong quá trình giải qu ết v án, các văn bản tố t ng được tống đạt đầ đủ, đúng thời hạn cho các đư ng sự. Đối với ngu ên đ n chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, có mặt đầ đủ theo giấ tri u tập của Tòa án. Đối với bị đ n và người có qu ền lợi, nghĩa v liên quan chưa chấp hành qu định của pháp luật, h ng đến Tòa án làm vi c và h ng tham gia phiên tòa.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng t : Chấp nhận êu cầu hởi i n của Ngân hàng A. Buộc chị Đặng Thị V phải có trách nhi m trả cho Ng n hàng số tiền nợ gốc là 3.665.526 đồng (Ba tri u sáu trăm sáu mư i lăm nghìn năm trăm hai mư i sáu đồng) và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Về án phí: Chị Đặng Thị V phải chịu án phí d n sự s th m theo qu định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định:
[1]. ố ụn : Tranh chấp hợp đồng va tài sản gi a Ngân hàng A và chị Đặng Thị V là tranh chấp d n sự về hợp đồng thuộc th m qu ền của Toà án nh n d n cấp hu n theo qu định tại hoản 3 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố t ng d n sự. Bị đ n và người có qu ền lợi, nghĩa v liên quan cư trú tại xã Tây Ninh, hu n Tiền Hải nên Tòa án nh n d n hu n Tiền Hải th l , giải qu ết v án là đúng th m qu ền. Bị đ n và người có qu ền lợi, nghĩa v liên quan vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai. Căn cứ vào hoản 3 điều 228 Bộ luật Tố t ng d n sự, Hội đồng t
t vắng mặt bị đ n và người có qu ền lợi, nghĩa v liên quan.
[2]. n i d n
hởi i n ủa N n h n :
Ngày 19/4/2017, Ngân hàng A, Phòng giao dịch H đã du t cho chị Đặng Thị V va số tiền 20.000.000đồng (Hai mư i tri u đồng), thời hạn va là 18 tháng, m c đích va phát triển inh tế gia đình, lãi suất cho va 8,5%/năm (lãi suất tính trên dư nợ ban đầu), hình thức thanh toán trả cả gốc và lãi hàng tháng theo bảng dự tính thu RULE 78), hình thức bảo đảm nợ va là tín chấp, có người bảo lãnh là anh Phạm Văn H (chồng chị V bảo lãnh). Ngà 19/4/2017, chị V đã nhận đủ số tiền 20.000.000đồng, ể từ ngà phát sinh hồ s va vốn chị V đã thực hi n nghĩa v đối với Ng n hàng đến tháng 8/2018 thì chị V vi phạm nghĩa v và h ng thanh toán hoản tiền còn lại phải nộp hàng tháng cho Ng n hàng theo như cam ết đã .
X t thấ , Hợp đồng va tài sản gi a chị Đặng Thị V với Ngân hàng A, phòng giao dịch H được ác lập th ng qua Hợp đồng tín d ng cho va trả góp lập ngày 19/4/2017 và giấ đề nghị va vốn iêm phư ng án s d ng vốn va trên c sở tự ngu n, bình đẳng, h ng bên nào bị lừa dối, p buộc, tu n thủ theo qu định tại Điều 116, 117 Bộ luật d n sự năm 2015, lãi suất và các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với qu định của pháp luật, h ng trái đạo đức ã hội. Vì vậ , Hợp đồng va tài sản gi a chị Đặng Thị V với Ng n hàng A, Phòng giao dịch H là hợp pháp, do đó làm phát sinh qu ền và nghĩa v gi a các bên và các bên phải có trách nhi m thực hi n các thoả thuận đã cam ết hi va vốn.Vi c chị V h ng thanh toán hoản tiền còn lại phải nộp hàng tháng cho Ng n hàng theo như cam ết đã là vi phạm nghĩa v trả nợ theo qu định tại Điều 466 Bộ luật D n sự năm 2015. Do đó, Hội đồng t chấp nhận êu cầu hởi i n của Ngân hàng A và buộc chị V phải có trách nhi m trả cho Ng n hàng số tiền nợ gốc là 3.665.526 đồng (Ba tri u sáu trăm sáu mư i lăm nghìn năm trăm hai mư i sáu đồng);tiền lãi trong hạn là: 89.474 đồng (Tám mư i chín nghìn bốn trăm b mư i tư đồng và tiền lãi quá hạn tính đến ngà 27/4/2021 là: 1.177.990 đồng (Một tri u một trăm b mư i b nghìn chín trăm chín mư i đồng).
Tại thời điểm hợp đồng, chị V là người đứng tên hợp đồng, anh Phạm Văn H chồng chị V là người bảo lãnh. Theo qu định tại Điều 335, 342 Bộ luật D n sự năm 2015 thì trong trường hợp bên được bảo lãnh h ng thực hi n hoặc thực hi n h ng đúng nghĩa v thì bên bảo lãnh phải thực hi n nghĩa v đó. Do đó, trong trường hợp chị Đặng Thị V h ng thực hi n hoặc thực hi n h ng đúng nghĩa v trả nợ cho Ngân hàng A thì buộc anh Phạm Văn H phải thực hi n nghĩa v trả nợ tha chị V.
[3].
n hí: Ngân hàng A h ng phải chịu án phí d n sự s th m. Chị Đặng Thị V phải chịu án phí d n sự s th m theo qu định của pháp luật.
[4]. q n h n
: Các đư ng sự được qu ền háng cáo theo qu định của pháp luật.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào hoản 3 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 335, Điều 342, Điều 463, Điều 466 Bộ luật d n sự năm 2015; hoản 1 điều 13 Nghị qu ết số 01/2019/NQ-HĐTP ngà 11/01/2019 của Hội đồng Th m phán Tòa án nh n d n Tối cao hướng dẫn áp d ng một số qu định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Căn cứ điểm b hoản 1 Điều 24, hoản 2 Điều 26 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường v Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s d ng án phí, l phí Tòa án.
1. Chấp nhận êu cầu hởi i n của Ngân hàng A. Buộc chị Đặng Thị V phải trả cho Ngân hàng A các hoản nợ sau:
+ Số tiền nợ gốc là: 3.665.526 đồng (Ba tri u sáu trăm sáu mư i lăm nghìn năm trăm hai mư i sáu đồng).
+ Số tiền lãi trong hạn là: 89.474 đồng (Tám mư i chín nghìn bốn trăm b mư i tư đồng).
+ Số tiền lãi quá hạn tính đến ngà 27/4/2021 là: 1.177.990 đồng (Một tri u một trăm b mư i b nghìn chín trăm chín mư i đồng).
Tổng số tiền nợ gốc và tiền lãi chị Đặng Thị V phải trả cho Ngân hàng A là 4.932.990 đồng (Bốn tri u chín trăm ba mư i hai nghìn chín trăm chín mư i đồng).
Trong trường hợp chị Đặng Thị V h ng trả được toàn bộ số tiền nợ gốc và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng cho Ngân hàng A thì anh Phạm Văn H phải có nghĩa v thanh toán hoản nợ trên cho Ngân hàng A.
“ Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật”.
2. Về án phí: Chị Đặng Thị V phải nộp án phí d n sự s th m là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Trả lại Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0009743 ngà 02/11/2020 tại Chi c c thi hành án d n sự hu n Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
“ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự”.
3. Về qu ền háng cáo: Ngu ên đ n có qu ền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngà ể từ ngà tu ên án s th m (27/4/2021).
Bị đ n, Người có qu ền lợi, nghĩa v liên quan có qu ền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngà ể từ ngà nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l .
| Nơi nhận: - VKSND huy n Tiền Hải; - Phòng iểm tra Tòa án tỉnh; - Chi c c THADS hu n Tiền Hải; - Các đư ng sự; - Lưu | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Chu Thị Linh |