vanban.org

Bản án 06/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Buộc bị đơn ông Võ Văn H có nghĩa vụ trả cho ngu ên đơn ông Hà Vũ P 1.

Kể từ ngà bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn êu cầu thi hành án, nếu người có nghĩa vụ thi hành án không chịu thi hành trả số tiền nêu trên cho người được thi hành án thì người có nghĩa vụ thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi chậm theo qu định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hà Vũ P và Võ Văn H"
  • Tòa quyết gì? Buộc bị đơn ông Võ Văn H có nghĩa vụ trả cho ngu ên đơn ông Hà Vũ P 1.
  • Căn cứ chính? Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2022/DS-ST.
Ngày 17-01-2022.
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ, TỈNH SÓC TRĂNG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Bích Phượng.

Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Ngu n Thanh Hải.

- Ông Cao Văn Tuấn.

- Thư ký phiên tòa: Ông Ngu n Huỳnh Ni – Thư ký Toà án nhân dân hu ện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Ngu n Văn Cường – Kiểm sát viên.

Trong ngày 17 tháng 01 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 93/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2021 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Theo qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 163/2021/QĐXX-DS ngày 30/12/2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hà Vũ P, sinh năm 1988.

Địa chỉ: ấp M, thị trấn L, hu ện TH, Sóc Trăng.

(ông P có m t

- Bị đơn: Ông Võ Văn H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: ấp M, thị trấn L, hu ện TH, Sóc Trăng.

(ông H có đơn êu cầu xử vắng m t

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 25 tháng 10 năm 2021 c ng nh t i phiên tòa nguyên đơn trình bày:

Trước đâ ông P có cho ông H mượn số tiền 2.400.000 đồng, không nhớ ngà tháng cho mượn, mượn vào khoảng năm 2019, không có lãi, không có thoả thuận thời hạn thanh toán, sang năm 2020 ông P có êu cầu trả tiền nhưng ông H hứa hẹn nhiều lần vẫn không thanh toán, ông P có êu cầu ấp giải qu ết nhưng đến na ông H chỉ trả được 1.000.000 đồng, hiện còn nợ 1.400.000 đồng.

Ông P êu cầu Toà án giải qu ết buộc ông H trả số tiền 1.400.000 đồng, ngoài ra không có êu cầu gì khác.

Bị đơn ông Võ Văn H có lời khai:

Trước đâ ông H có mượn ông P 2.400.000 đồng, đã trả 1.000.000 đồng hiện còn nợ 1.400.000 đồng, do dịch bệnh nên ông H không đi làm để trả nợ được, êu cầu xem xét cho trả dần mỗi tháng 200.000 đồng.

Quan điểm kiểm sát của đ i diện Viện kiểm sát nh sau:

- Về tố tụng: Từ khi thụ lý đến khi kết thúc phần tranh luận tại phiên tòa, Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa, các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đầ đủ các qu ền và nghĩa vụ đúng với các qu định của pháp luật.

- Về nội dung: Qua chứng cứ và kết quả tranh tụng tại phiên tòa có cơ sở xác định êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đ ợc thẩm tra t i phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Xét việc ngu ên đơn ông P yêu cầu bị đơn ông H trả số tiền va 1.400.000 đồng, bị đơn thừa nhận có va tiền của ngu ên đơn hiện còn nợ 1.400.000 đồng. Hội đồng xét xử xét thấ bị đơn thừa nhận nội dung, êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn nên đâ là tình tiết sự thật không phải chứng minh theo qu định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự. Như vậ giữa ông P và ông H đã xác lập hợp đồng va tài sản không có lãi theo qu định tại Điều 463 Bộ luật dân sự 2015, ông P cho ông H va 2.400.000 đồng, không thoả thuận thời hạn thanh toán, đến na ông H đã trả được 1.000.000 đồng, hiện còn nợ 1.400.000 đồng, tại khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự qu định bên va phải có nghĩa vụ trả đủ tiền, ông P đã nhiều lần êu cầu ông H trả nợ nhưng đến na ông H chưa thanh toán đủ là chưa đúng qu định pháp luật. Do vậ Hộ đồng xét xử cần chấp nhận êu cầu khởi kiện của ông P, buộc ông H trả cho ông P số tiền 1.400.000 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí 300.000 đồng, Hoàn trả ngu ên đơn tiền tạm ứng án phí đã nộp;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 463, 466, 469 Bộ luật dân sự 2015, Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị qu ết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Buộc bị đơn ông Võ Văn H có nghĩa vụ trả cho ngu ên đơn ông Hà Vũ P 1.400.000 đồng (một triệu bốn trăm nghìn).

Kể từ ngà bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn êu cầu thi hành án, nếu người có nghĩa vụ thi hành án không chịu thi hành trả số tiền nêu trên cho người được thi hành án thì người có nghĩa vụ thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi chậm theo qu định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Văn H phải chịu án phí số tiền 300.000 đồng ba trăm nghìn).

Hoàn trả ông Hà Vũ P số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001176 ngà 04/11/2021.

Báo cho các đương sự biết, được qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ngà kể từ ngà tu ên án, đối với đương sự vắng m t kể từ ngà nhận được bản án ho c ngà niêm ết bản án tại nơi cư trú để êu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử phúc thẩm theo qu định pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thoả thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ