vanban.org

Bản án 06/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N.

1. Buô ̣c ông Hoàng Minh T phải thanh toán cho Ngân hàng N số tiền nợ gốc và lãi tính đến hết ngày 30/9/2021 của Hợp đồng tín dụ ng số 019/2014/HĐTD-15 ngày 28/11/2014 là: Nợ gốc 180.000.000 đồng (Mô ̣t trăm tám mươi triê ̣u đồng), lãi trong ha ̣n 29.034.626 đồng (Hai mươi chín triệu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N.
  • Căn cứ chính? Điều 167 Luật Đất đai; Điều 188 Luật Đất đai; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2021/DS-ST
Ngày 30-9-2021
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T,TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Mai Hằng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Viết Thắng.

2. Bà Nguyễn Thị Phương Đông.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thu Quỳnh – Thư ký Toà án nhân dân huyện T, tỉnh Yên Bái.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện T tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Huyền Trang – Kiểm sát viên.

Ngày 30-9-2021, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện T, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 06/2021/TLST-DS ngày 13-4-2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2021/QĐXXST-DS ngày 30-8-2021, Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2021/QĐST-DS ngày 14-9-2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng N

Đi ̣a chi: Sổ ́ 2, L, phườ ng Th, quâ ̣n B, Thành phố Hà Nội

Ngườ i đại diê ̣n theo phá p luật: Ông Tiết Văn Th – Tổng giám đốc.

Ngườ i được ủy quyền thườ ng xuyên : Ông Đă ̣ng Duy T – Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh huyê ̣n T, Yên Bái.

Ngườ i được ủy quyền lại: Bà Phạm Thị Hằng N – Phó giám đốc Ngân hàng N chi nhánh huyê ̣n T, Yên Bái. “Có mă ̣t”.

2. Bị đơn: Ông Hoàng Minh T, sinh năm 1963.

Trú tại: Thôn K, xã K, huyê ̣n T, tỉnh Yên Bái.

Đi ̣a chi liên hê ̣: Tổ 3, khu 7, phườ ng H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh . “Có

̉ đơn xin giải quyết vắng mặt”.

3. Những ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Hà Thị H, sinh năm 1962. “Vắng mă ̣t”

Trú tại: Thôn K, xã K, huyê ̣n T, tỉnh Yên Bái.

+ Chị Hoàng Thị Hồng L, sinh năm 1987. Có đơn xin giải quyết vắng mặt.

Trú tại: Bản G, phườ ng Q, thành phố S, tỉnh Sơn La.

+ Chị Hoàng Thị Hồng L1, sinh năm 1989. “Vắng mă ̣t”.

Trú tại: Tổ 6 (đườ ng P), phườ ng N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái.

+ Anh Hoàng Quý Đ, sinh năm 1991. “Vắng mă ̣t”.

Trú tại: Thôn K, xã K, huyê ̣n T, tỉnh Yên Bái.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 15/3/2021, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bà Phạm Thị Hằng N là người được ủy quyền lại của nguyên đơn trìnhbày:

Ngày 28/11/2014, Ngân hàng N chi nhánh huyê ̣n T Yên Bái ký hợp đồng tin

́ dụng số 019/2014/HĐTD-15 vớ i ông Hoàng Minh T , sinh năm 1963, trú tại thôn K, xã K, huyê ̣n T, tỉnh Yên Bái . Mục đích vay “Mua ô tô vâ ̣n tải hàng hóa” . Lãi suất vay ta ̣i thờ i điểm ki hợp đồng là 11.5%/ năm trên nợ gốc sau đó được điều

́ chỉnh theo từng thời kỳ , lãi quá hạn nợ gốc bằng 150% so vớ i lai suẫ

́t vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Phương thứ c cho vay từ ng lần. Số tiền đa giã ̉i ngân là 200.000.000 đồng (Hai trăm triê ̣u đồng ). Thờ i ha ̣n cho vay là 36 tháng kể từ ngày 28/11/2014. Ngày nhận tiền vay 08/12/2014. Phân kỳ trả nợ gốc được điều chỉnh theo Phụ lục hợp đồng tín dụng số

02/PLBSHĐTD-2015-15 ngày 28/11/2015 như sau:

+ Ngày 29/11/2016 trả: 67.000.000 đồng.

+ Ngày 30/11/2016 trả: 67.000.000 đồng.

+ Ngày 28/11/2017 trả: 66.000.000 đồng.

Tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ tín dụng của ông Hoàng Minh T là: 870 m2 đất (gồm 200 m2 đất ở lâu dài, tại thửa đất số 01 và 670 m2 đất vườn tạp, tại thửa số 2) tại Thôn K (thôn Đồng An cũ), xã Kiên Thành, huyện T, tỉnh Yên Bái, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 950317, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00215 QSDĐ/199/QĐUBH do UBND huyện T cấp ngày 31/8/2001 cho hộ ông Hoàng Minh T và tài sản gắn liền với đất là 01 nhà sàn gỗ diện tích 100m2. Tài sản thế chấp trên được thế chấp cho Ngân hàng N chi nhánh huyê ̣n T, Yên Bái theo hợp đồng thế chấp số 010/2014/HĐTC-15 ngày 28/11/2014 và được đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai và pH triển quy đẫ ́t huyê ̣n T vào ngày 03/12/2014 theo đúng quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Quá trình trả nợ , ông Hoàng Minh T đa trã ̉ lã i trong ha ̣n đến hết ngày

31/12/2015. Từ ngày 01/01/2016 đến nay ông T chưa thực hiện nghĩa vụ trả lãi và đa trã ̉ được 20.000.000 đồng (Hai mươi triê ̣u đồng ) tiền nợ gốc vào ngày 25/6/2020. Ngân hàng N chi nhánh huyê ̣n T, Yên Bái đa đôn đỗ

́c trả nợ nhiều lần nhưng ông Hoàng Minh T không thực hiê ̣n nghia vu ̣̃

trả nợ gốc và lai nên Ngâñ hàng N chi nhánh huyê ̣n T, Yên Bái khở i kiê ̣n yêu cầu Tòa án nhân dân huyê ̣n T, tỉnh Yên Bái giải quyết vấn đề sau:

1. Yêu cầu bên vay là ông Hoàng Minh T thanh toán cho Ngân hàng N số tiền nợ theo hợp đồng tin du ̣ng đa kỹ ́ kết số 019/2014/HĐTD-15 ngày 28/11/2014 đến

́ ngày 30/9/2021 bao gồm:

- Nợ gốc: 180.000.000 đồng (Mô ̣t trăm tám mươi triê ̣u đồng).

- Nợ lai trong hạn: 29.034.626 đỗ

̀ng.

- Lãi quá hạn: 153.270.562 đồng.

Tổng cô ̣ng số tiền ông T phải trả là: 362.305.188 đồng (Ba trăm sáu mươi hai triê ̣u ba trăm linh năm nghìn một trăm tám mươi tám đồng).

2. Nếu ông Hoàng Minh T không thực hiê ̣n được nghĩ a vu ̣ trả nợ trong thờ i hạn quy định cho Ngân hàng N thì Ngân hàng có quyền đề nghị xử lý toàn bộ tài sản đảm bảo cho khoản vay nói trên để thu hồi nợ.

Tại phiên tòa , bà Phạm Thị Hằng N là người được ủy quyền lại của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n.

Bị đơn ông Hoàng Minh T đa đượ̃

c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhiều lần nhưng không đến Tòa án . Tại bản tự khai ngày 18/6/2021, ông T gử i đến Tòa án qua Tổ chứ c di ̣ch vu ̣ bưu điê ̣n , ông T trình bày như sau : Năm 2014 ông T có vay vốn số tiền của Ngân hàng N chi nhánh huyê ̣n T, Yên Bái số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triê ̣u đồng) để kinh doanh. Sau hai năm không hiê ̣u quả và đa bi ̣̃ phá sản , ông T bỏ nhà đi làm ăn ở nơi

khác, đến năm 2020 mớ i về nhà và đa trã ̉ được 20.000.000 đồng cho Ngân hàng . Ông T cũng đã cam kết trả hết số nợ gốc cho Ngân hàng trong năm 2020 nhưng do di ̣ch bê ̣nh xảy ra nên viê ̣c trả nợ bi ̣ đứ t đoa ̣n cho đến nay. Vợ và các con ông đều biết khoản vay trên đến nay đa quã

́ ha ̣n và đều phản đối việc Ngân hàng yêu cầu xử lý tài sản thế chấp do ông không trả được nợ . Ông T trình bày hiện nay thu nhập của ông không ổn định đề nghị được thu xếp trả nợ gốc trong thời gian hết tháng 8 năm 2021 và xin được trả lãi dần qua tài khoản Ngân hàng.

Tại biên bản lấy lờ i khai ngày 27/4/2021 và ngày 29/7/2021, ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hà Thị H trình bày: Bà và ông Hoàng Minh T là vợ chồng hợp pháp từ năm 1983. Năm 1985 bà và ông T về ở chung cùng bố me ̣ ông T, đến năm 1990 tách ra ở riêng tại thửa đất hiện tại gia đình đang ở, nguồn gốc đất đang ở là do vợ chồng tự khai hoang và đến nă m 2001 mớ i làm thủ tu ̣c cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất . Vào thời điểm năm 1990, hô ̣ gia đinh bà gồm có

̀ ông T, bà H, con gái Hoàng Thị Hồng L, sinh năm 1987, Hoàng Thị Hồng L1, sinh năm 1989 và em gái ông T là Hoàng Thị M. Năm 2000 cô Mót lấy chồng và ở riêng. Đến năm 2001, hô ̣ gia đinh bà gồm có: Bà Hà Thị H , ông T và ba con là

̀ Hoàng Thị Hồng L, sinh năm 1987 (khi đó 14 tuổi), Hoàng Thị Hồng L1, sinh năm 1989 (khi đó 12 tuổi) và Hoàng Quý Đ , sinh năm 1991 (khi đó 9 tuổi). Thờ i điểm được cấp giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số 00215 QSDĐ/199/QĐUBH ngày 31/8/2001 do UBND huyê ̣n T cấp, các con của bà vẫn còn nhỏ , không có bất ki

̀ đóng góp gi vào tài sản của gia đ ình. Tài sản là nhà và đất là do vợ chồng bà tạo

̀ dựng. Về hợp đồng tin du ̣ng số 019/2014/HĐTD-15 do ông T ký kết với Ngân

́ hàng để vay tiền bà không hề được biết và bà không được ký vào bất kì giấy tờ , tài liê ̣u gi vớ i Ngân hàng. Chữ ký Hà Thị H trong giấy đề nghi ̣ vay vốn và Hợp đồng

̀ thế chấp là giả ma ̣o , không phải chữ ký của bà . Bà không biết ông T vay tiền để làm gì và không biết về khoản vay đó. Ông T hiê ̣n nay làm gi, ở đâu bà không biết,

̀ ông T không liên la ̣c gi về gia đinh. Ngày 29/7/2021 bà H đề nghị không giám định

̀

̀ chữ ký, bà yêu cầu ông T phải có mặt ở Tòa án để giải quyết.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 27/4/2021 và đơn xin giải quyết vắng mặt ngày 27/4/2021, ngườ i liên quan chi ̣ Hoàng Thị Hồng L trình bày: Chị là con gái của ông T và bà H. Vào thời điểm năm 2001 chị mới 14 tuổi và không có đóng góp gi

̀ vào tài sản nhà và đất của gia đình . Đối với số tiền ông T vay của Ngân hàng, chị và mọi người trong gia đình không hề biết.

Trong quá trinh giải quyết vu ̣ án , ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến

̀ tài sản thế chấp là chị Hoàng Thị Hồng L1, anh Hoàng Quý Đ đa đượ̃

c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhưng không đến Tòa án và không có lờ i khai.

Quá trình xem xét thẩm định tại chỗ ngày 29/7/2021 thể hiện:

- Thửa đất số 1 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 950317 vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00215 QSDĐ/199/QĐUBH do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 31/8/2001 cho hộ ông Hoàng Minh T, địa chỉ thửa đất tại thôn Đ (nay là K), xã K, huyện T, tỉnh Yên Bái có diện tích là 200 m2 là đất ở.

- Thửa đất số 2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 950317 vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00215 QSDĐ/199/QĐUBH do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 31/8/2001 cho hộ ông Hoàng Minh T, địa chỉ thửa đất tại thôn Đ (nay là K), xã K, huyện T, tỉnh Yên Bái có diện tích là 670 m2 là đất vườn tạp.

- Tài sản gắn liền trên hai thửa đất có một phần của ngôi nhà sàn gỗ diện tích là 41m2 (tổng diện tích nhà sàn 100m2), một số cây quế và cây ăn quả.

Tại thời điểm xem xét thẩm định tại chỗ các thửa đất nêu trên không có tranh chấp.

Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyê ̣n T, tỉnh Yên Bái phát biểu quan điểm:

- Việc tuân theo pháp luật trong quá trình thụ lý, giải quyết và tại phiên toà. Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đảm bảo đúng quy định của tố tụng dân sự. Thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng đủ người tham gia tố tụng. Đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.

- Nội dung vụ án: Căn cứ các Điều Điều 26, 35, 39, 91, 147, 157, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 318, 342, 343, 344, 347, 348, 350, 355 Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, 94 Luật các tổ chức tín dụng 2010, Điều 167, 188 Luật đất đai năm 2013; Nghị quyết số 326/2016 UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

+ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N chi nhánh huyện T, Yên Bái. Buộc bị đơn ông Hoàng Minh T phải trả cho Ngân hàng N chi nhánh huyện T, Yên Bái tính đến ngày xét xử 30/9/2021 tổng số tiền là 362.305.188 đồng, trong đó nợ gốc là 180.000.000 đồng và các khoản lãi gồm: Lãi trong hạn là 29.034.626 đồng, lãi quá hạn là 153.270.562 đồng.

Trường hợp ông Hoàng Minh T không thanh toán nợ thì Ngân hàng N chi nhánh huyện T, Yên Bái được quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 010/2014/HĐTC-15 ngày 28/11/2014 để thu hồi nợ. Trường hợp số tiền thu được từ tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán khoản nợ thì ông Hoàng Minh T vẫn phải tiếp tục trả số nợ gốc và lãi còn lại cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.Tiền lãi được tiếp tục tính kể từ ngày kết thúc ngày xét xử cho đến khi ông Hoàng Minh T trả xong các khoản nợ, mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 019/2014/HĐTD-15 ngày 28/11/2014. Nếu tài sản thế chấp thừ a thanh toán nghia vu ̣̃

trả nợ của bi ̣ đơn thi Ngân hàng phải trả la ̣i số tiền

̀ thừ a cho ông Hoàng Minh T.

- Về án phí và chi phí tố tụng: ông Hoàng Minh T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ theo quy định của pháp luật(ông Tú có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng N chi nhánh huyện T, Yên Bái số tiền 5.211.000đ mà Ngân hàng đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng trước đó).

Ngân hàng N chi nhánh huyện T, Yên Bái được trả lại số tiền 8.650.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0008726 ngày 12/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Yên Bái.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng. Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn ông Hoàng Minh T, có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thôn K, xã K, huyê ̣n T, tỉnh Yên Bái. Trong quá trinh giải quyết vu ̣ án ông T cung cấp đi ̣a chi ̉

̀

liên hê ̣ hiê ̣n đang đi làm ta ̣i Tổ 3, khu 7, phườ ng H, phthành phố H , tỉnh Quảng Ninh có đơn xin giải quyết vắng mặt, chị Hoàng Thị Hồng L có đơn xin giải quyết vắng mặt và những ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣̃

liên quan bà Hà Thị H, chị Hoàng Thị Hồng L1, anh Hoàng Quý Đ đa nhâ ̣̃

n được các văn bản tố tu ̣ng của Tòa án hợp lê ̣ nhưng vẫn vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa lần thứ hai không vi lý do bất khả khán g hay

̀ trở nga ̣i khách quan. Hô ̣i đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mă ̣t bi ̣ đơn , ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣̃

liên quan theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Về quan hê ̣ pháp luâ ̣t và thẩm quyền giải quyết:

Đây là vu ̣ án tranh chấp hợp đồng tin du ̣ng , bị đơn ông Hoàng Minh T cư trú

́

tại thôn K, xã K, huyê ̣n T, tỉnh Yên Bái. Theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n T, tỉnh Yên Bái.

Về hiê ̣u lực của hợp đồng tin du ̣ng:

́

Căn cứ hợp đồng tin du ̣ng số 019/2014/HĐTD-15 ngày 28/11/2014 được ký

́ kết giữa Ngân hàng N chi nhánh huyê ̣n T và ông Hoàng Minh T, căn cứ vào quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t Hô ̣i đồng xét xử xác đi ̣nh Hợp đồng tin du ̣ng có hinh thứ c và

́

̀ nô ̣i dung phù hợp vớ i quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t . Trong hợp đồng, các bên tự nguyện giao kết thực hiê ̣n hợp đồng và cam kết chi ̣u trách nhiê ̣m về nô ̣i dung hợp đồng . Tại thời điểm giao kết, các bên đều có đầy đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t, nô ̣i dung thỏa thuâ ̣n không vi pha ̣m điều cấm và không trái đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i . Do đó , làm phát sinh quyền và nghia vu ̣̃

gi ữa các bên và các bên phải có nghĩa vụ thực hiện các thỏa thuận đã giao kết trong hợp đồng.

Về thực hiê ̣n hợp đồng và yêu cầu trả nợ gô, lãi.́c

Ngày 28/11/2014, Ngân hàng N chi nhánh huyê ̣n T Yên Bái ký hợp đồng tín dụng số 019/2014/HĐTD-15 vớ i ông Hoàng Minh T và đã giải ngân cho ông Hoàng Minh T vay số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triê ̣u đồng ). Thờ i ha ̣n vay 36 tháng, mục đích vay để mua ô tô vận tải hàng hóa , lãi suất vay tại thời điểm ký hợp đồng là 11,5%/năm trên nợ gốc sau đó được điều chinh theo tử

̀ ng thờ i kỳ , lãi suất quá ha ̣n nợ gốc của từ ng khoản giải ngân được quy đi ̣nh ta ̣i các giấy nhâ ̣n nợ là 17,25%/năm (=150% lãi suất vay trong hạn).

Tài sản bảo đảm cho nghia vu ̣̃

tin du ̣ng của ông Hoàng Minh T là: 870 m2 đất

́

(gồm 200 m2 đất ở lâu dài, tại thửa đất số 01 và 670 m2 đất vườn tạp, tại thửa số 2) tại Thôn K (thôn Đ cũ), xã K, huyện T, tỉnh Yên Bái, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 950317, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00215 QSDĐ/199/QĐUBH do UBND huyện T cấp ngày 31/8/2001 cho hộ ông Hoàng Minh T và tài sản gắn liền với đất là 01 nhà sàn gỗ diện tích 100m2.

Bị đơn ông T đa nhâ ̣̃

n đủ tiền giải ngân từ Ngân hàng vào ngày 08/12/2014 và đa thự̃

c hiê ̣n được mô ̣t phần nghia vu ̣̃

trả nợ lai cho Ngân hã

̀ng từ ngày 08/12/2014 đến ngày 31/12/2015, trả nợ gốc số tiền 20.000.000 đồng cho Ngân hàng vào ngày 25/6/2020 số tiền gốc còn lại là 180.000.000 đồng. Từ ngày 01/01/2016 đến nay ông T không thực hiê ̣n nghia vu ̣̃

trả nợ lai vã ̀ tiền nợ gốc theo thỏa thuâ ̣n trong hợp đồng đa kỹ ́ kết. Ngân hàng đa đôn đỗ

́c ông T trả nợ nhiều lần, ông T cũng đã cam kết nhưng đến nay vẫn chưa thực hiê ̣n nghia vu ̣̃

trả nợ gốc và lai theo thõ

̉a thuâ ̣n, vi phạm điểm c mục 6.2 Điều 6 của hợp đồng tín dụng làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bên cho vay . Trong quá trinh giải quyết vu ̣ án , ông T đa đượ̃

c Tòa án thông

̀ báo, triê ̣u tâ ̣p nhiều lần tham gia xem xét thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ , hòa giải và công khai chứ ng cứ nhưng ông T vẫn vắng mă ̣t.

Vì vậy, xác định việc Ngân hàng N khở i kiê ̣n ta ̣i Tòa án nhân dân huyê ̣n T yêu cầu thu hồi nợ là yêu cầu khở i kiê ̣n chinh đáng nên cần được chấp nhâ ̣n.

́

Về yêu cầu tinh lai đỗ

́i vớ i hợp đồng tin du ̣ng số 019/2014/HĐTD-15 ngày

́

́

28/11/2014 của nguyên đơn, Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n thấy thờ i gian tinh lai , mữ

́ c laĩ

́ suất (trong ha ̣n, quá hạn) mà Ngân hàng đã áp dụng phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng, trong giấy đề nghi ̣ vay vốn và mu ̣c đich vay vốn , phù hợp với quy định

́

của pháp luật nên yêu cầu của nguyên đơn có cơ sở được chấp nhận như sau:

Lãi trong ha ̣n đối vớ i khoản nợ gốc 200.000.000 đồng gồm các khoản:

- Đối với khoản nợ 67.000.000 đồng, hạn trả ngày 29/11/2016, đã trả lãi hết ngày 31/12/2015. Vì vậy, lãi được tính từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 29/11/2016 là 334 ngày: 67.000.000 đồng x 11.50%/năm : 360 ngày x 334 ngày = 7.148.528 đồng.

- Đối với khoản nợ 67.000.000 đồng, hạn trả ngày 30/11/2016, đã trả lãi hết ngày 31/12/2015. Vì vậy, lãi được tính từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 30/11/2016 là 335 ngày: 67.000.000 đồng x 11.50%/năm : 360 ngày x 335 ngày = 7.169.931 đồng.

- Đối với khoản nợ 66.000.000 đồng, hạn trả ngày 28/11/2017, đã trả lãi hết ngày 31/12/2015. Vì vậy, lãi được tính từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 28/11/2017 là 698 ngày: 66.000.000 đồng x 11.50%/năm : 360 ngày x 698 ngày = 14.716.167 đồng.

Tổng lãi trong hạn ông Hoàng Minh T phải trả là 29.034.626 đồng.

Lãi quá hạn gồm:

- Đối với khoản nợ 67.000.000 đồng, hạn trả ngày 29/11/2016. Lãi quá hạn được tính từ 30/11/2016 đến 30/9/2021 là 1.766 ngày: 67.000.000 đồng x 17,25%/năm : 360 ngày x 1.766 ngày = 56.695.958 đồng.

- Đối với khoản nợ 67.000.000 đồng, hạn trả ngày 30/11/2016. Lãi quá hạn được tính từ 01/12/2016 đến 30/9/2021 là 1.765 ngày: 67.000.000 đồng x 17,25%/năm : 360 ngày x 1.765 ngày = 56.663.854 đồng.

- Đối với khoản nợ 66.000.000 đồng, hạn trả ngày 28/11/2017. Lãi quá hạn được tính từ 29/11/2017 đến 25/6/2020 là 940 ngày: 66.000.000 đồng x 17,25%/năm : 360 ngày x 940 ngày = 29.727.500 đồng. Ngày 25/6/2020 Ông Hoàng Minh T đã trả được 20.000.000 đồng nợ gốc. Số tiền nợ gốc đến ngày 25/6/2020 là 46.000.000 đồng. Vì vậy, số tiền lãi được tính từ ngày 26/6/2020 đến ngày 30/9/2021 là 462 ngày: 46.000.000 đồng x 17,25%/năm : 360 ngày x 462 ngày = 10.183.250 đồng

Tổng lãi quá hạn ông Hoàng Minh T phải trả là 153.270.562 đồng.

Tổng số tiền nợ gốc và lai ông Hoàng Minh T phải trả cho Ngân hã

̀ng N tính đến hết ngày 30/9/2021 là: 362.305.188 đồng (Ba trăm sáu mươi hai triê ̣u ba trăm linh năm nghìn một trăm tám mươi tám đồng).

Về xử lý tà i sản thế chấp:

Qua trình thực hiện hợp đồng tín dụng , để đảm bảo cho khoản vay ngày

28/11/2014 ông Hoàng Minh T , bà Hà Thị H và Ngân hàng Nông nghiê ̣p và P H triển nông thôn Viê ̣t Nam chi nhánh huyê ̣n T, Yên Bái đã ký Hợp đồng thế chấp số 010/2014/HĐTC-15 là quyền sử du ̣ng đất và tài sản gắn liền vớ i đất: Cụ thể là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 950317 vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00215 QSDĐ/199/QĐUBH do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 31/8/2001 cho hộ ông Hoàng Minh T, địa chỉ thửa đất tại thôn Đ (nay là K), xã K, huyện T, tỉnh Yên Bái và tài sản gắn liền với đất. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ xác định được người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chị L, chị L1, anh Đ không đóng góp gì vào khối tài sản đã được thế chấp. Vì vậy, xác định đây là tài sản chung của ông Hoàng Minh T và bà Hà Thị H. Hợp đồng thế chấp đã được đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai và phát triển quỹ đất huyện T ngày 03/12/2014.

Xét hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên, nhận thấy: Hợp đồng thế chấp được xác lập trên ý chí tự nguyện của các bên, về hình thức, thẩm quyền chứng thực và đăng ký thế chấp là phù hợp theo quy định tại Điều 167, Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, Điều 342, Điều 344, Điều 715, 716, 717, 718, 719, 720, 721 của Bộ luật Dân sự 2005. Tuy nhiên, quá trình giải quyết vụ án , ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣̃ liên quan bà Hà Thị H trình bày không được ký vào bất kỳ tài liệu , giấy tờ nào của Ngân hàng, chữ ký Hà Thị H trong hợp đồng thế chấp là giả ma ̣o . Tòa án nhân huyê ̣n T đa ra thông bã

́o về viê ̣c hoàn thiê ̣n yêu cầu phản đối của đương sự , yêu cầu bà H thu thâ ̣p, tài liệu chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình và có quyền yêu cầu Tòa án trưng cầu giám đi ̣nh chữ ký theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều

102, Điều 103 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự nhưng bà H không thực hiện. Tại biên bản lấy lời khai ngày 29/7/2021, bà H xác định bà không yêu cầu trưng cầu giám đi ̣nh chữ ký . Vì vậy, không có căn cứ để xác định chữ ký của bà H là giả mạo. Do đó, hợp đồng thế chấp đã đăng ký giữa các bên có hiệu lực thi hành, yêu cầu của Ngân hàng đề nghị xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp ông Hoàng Minh T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ là có căn cứ được chấp nhâ ̣n theo Điều 355 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự 2005.

Về chi phi tố tụng:

́

Về chi phi xem xét thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ : Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp

́ nhâ ̣n do đó bị đơn phải hoàn trả số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 157 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.

Về án phí:

Do yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn được chấp nhâ ̣n nên bi ̣ đơn phải chi ̣u

toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm tương ứ ng vớ i số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Ngân hàng N không phải chi ̣u tiền án phi dân sự sơ thẩm.

́

Về quyền khá ng cá o:

Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 158, khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự ; các Điều 342, 343, 344, 347, 355, 715, 716, 717, 718, 719, 720, 721 của Bộ luật dân sự 2005; Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; các Điều 167, Điều 188 Luật Đất đai năm 2013; Điều 91, 94 Luật các tổ chức tín dụng; Án lệ số 08/2016/AL-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N.

1.1. Buô ̣c ông Hoàng Minh T phải thanh toán cho Ngân hàng N số tiền nợ gốc và lãi tính đến hết ngày 30/9/2021 của Hợp đồng tín dụ ng số 019/2014/HĐTD-15 ngày 28/11/2014 là: Nợ gốc 180.000.000 đồng (Mô ̣t trăm tám mươi triê ̣u đồng), lãi trong ha ̣n 29.034.626 đồng (Hai mươi chín triệu không trăm ba mươi tư nghìn sáu trăm hai mươi sáu đồng), lãi quá hạn 153.270.562 đồng (Một trăm năm mươi ba triệu hai trăm bẩy mươi nghìn năm trăm sáu mươi hai đồng). Tổng cô ̣ng : 362.305.188 đồng (Ba trăm sáu mươi hai triê ̣u ba trăm linh năm nghìn một trăm tám mươi tám đồng).

Kể từ ngày 01/10/2021cho đến khi thi hành xong , bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thanh toán theo mức lãi suất các bên đa thõ

̉a thuâ ̣n trong Hợp đồng tin du ̣ng số 019/2014/HĐTD-15 ngày 28/11/2014.

́ Trườ ng hợp trong hợp đồng tin du ̣ng , các bên có thỏ a thuâ ̣n về điều chinh lả

i suẫ

́t

́ cho vay theo từ ng thờ i kỳ của ngân hàng cho vay thi lai suẫ

́t mà bên phải thi hành

̀ án phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp vớ i sự điều chinh lả

i suẫ

́t của Ngân hàng cho vay và văn bản quy pha ̣m pháp luâ ̣t quy đi ̣nh về lai suẫ

́t có hiê ̣u lực tài thờ i điểm điều chinh lả

i suẫ

́t.

1.2. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, nếu ông Hoàng Minh T vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với Ngân hàng N thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử du ̣ng đất và tài sản gắn liền vớ i đất số 010/2014/HĐTC-15 ngày 28/11/2014 để thu hồi nợ cu ̣ thể : 870 m2 đất (gồm 200 m2 đất ở lâu dài, tại thửa đất số 01 và 670 m2 đất vườn tạp, tại thửa số 2) tại Thôn K (thôn Đ cũ), xã K, huyện T, tỉnh Yên Bái, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 950317, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00215 QSDĐ/199/QĐUBH do UBND huyện T cấp ngày 31/8/2001 cho hộ ông Hoàng Minh T và tài sản trên đất . Các tài sản trên đã được đăng ký thế chấp quyền sử du ̣ng đấ t, tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện T, tỉnh Yên Bái.

Trườ ng hợp toàn bô ̣ số tài sản thế chấp sau khi xử lý phát mại mà không đủ để trả nợ cho nguyên đơn thì bị đơn phải có nghĩa vụ thanh toán tiếp số tiền nợ còn thiếu cho nguyên đơn. Nếu tài sản thế chấp thừ a thanh toán nghia vu ̣̃

trả nợ của bi ̣ đơn đối vớ i nguyên đơn thi nguyên đơn phải trả la ̣i số tiền thừ a cho bi ̣ đơn.

̀

2. Về chi phi tố tu ̣ng:

́

Về chi phi xem xét thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ : Buô ̣c ông Hoàng Minh T phải chịu chi

́ phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.211.000 đồng (Năm triê ̣u hai trăm mườ i mô ̣t nghìn đồng). Do nguyên đơn đa nô ̣̃ p ta ̣m ứ ng số tiền 5.211.000 đồng nên bi ̣ đơn ông Hoàng Minh T có nghĩa vụ trả lại cho nguyên đơn số tiền này.

Kể từ ngày án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t , Ngân hàng N có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Hoàng Minh T không trả hết số tiền chi phi tố tụng trên thì hàng tháng còn

́ phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự 2015 tương ứ ng vớ i số tiền và thờ i gian châ ̣m thi hành án.

3. Về án phi:

́

Ông Hoàng Minh T phải chịu 18.115.000 đồng (Mườ i tám triê ̣u một trăm mười lăm nghìn đồng) tiền án phi dân sự sơ thẩm.

́

Ngân hàng Nông nghiê ̣p N được trả la ̣i số tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p là

́ 8.650.000 đồng (Tám triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồ ng), theo biên lai thu số AA/2017/0008726 ngày 12/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Yên Bái.

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn, ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣̃

liên quan được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ