- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "CÔNG TY VIỆT HÀN TRANH CHẤP CÔNG TY NAM PHƯƠNG"
- Tòa quyết gì? Căn c vào i u 30, i m b hoản 1 i u 35, i m a hoản 1 i u 39, i u
T ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN CỦ CHI CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 06/2020/KDTM-ST Ngày 04 tháng 6 năm 2020 V/v: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa NHÂN DANH NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M T ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng gu n uang nh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà gu n Phước Trinh. 2. ng gu n gọc Cảnh. - Thư ký phiên tòa: Bà gu n ồng Thủ - Thư ký Tòa án nhân dân hu ện Củ Chi, Thành phố ồ Chí Minh. - Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi Thành ph Hồ Ch inh: Bà gu n Th u n – i m sát vi n. Trong ngày 04 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 06/2018/TLST-KDTM ngày 02 tháng 02 năm 2018 v “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” theo Qu ết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 94/2020/ XXST-KDTM ngày 23/4/2020 và u ết đ nh hoãn phi n tòa số 88/2020/ ST-KDTM ngày 13/5/2020 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Công t Cổ phần Sản xuất Thương mại D ch vụ Xuất nhập khẩu V. a ch : 678/62/35 ô C, Cụm Công nghiệp , gu n nh Thủ, hu phố 5, phư ng H, uận A, Thành phố ồ Chí Minh. Ng i đ i di n theo pháp u t: Bà gu n Th X, sinh năm 1960; ch c danh: Chủ t ch i đồng quản tr . a ch : 778 ô 31, gu n iệm, Phư ng quận B, Thành phố ồ Chí Minh. Ng i đ i di n theo ủy quyền: Bà uách Th , sinh năm 1983 c m t . a ch : Số 48/15 ấp T, xã T, hu ện , Thành phố ồ Chí Minh. đơn: Công ty TNHH N. a ch : 215 đư ng gu n Văn , tổ 1, ấp C, xã T, hu ện C, Thành phố ồ Chí Minh. gư i đại diện theo pháp luật: ng , sinh năm 1962; ch c danh: Chủ t ch i đồng thành vi n v ng m t . Chỗ ở hiện tại: B2 1401 S Plaza, số 1 đư ng B, Phư ng H, quận T, Thành phố ồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện n p ngày 26 tháng 01 năm 2018, l i khai, bi n bản phi n họp ki m tra việc giao n p, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải trong quá trình giải qu ết vụ án cũng như tại phi n tòa sơ thẩm, ngu n đơn Công t Cổ phần Sản xuất Thương mại D ch vụ Xuất nhập khẩu V sau đâ gọi t t là Công ty V) c ngư i đại diện theo ủ qu n là bà uách Th trình bà như sau: gà 01/12/2016 Công t V và Công ty TNHH N sau đâ gọi t t là Công t N c mua ch ma thành phẩm các loại h a đơn số 0000749 ngà 19/12/2016. Phương th c thanh toán: Công t V ra h a đơn giá tr gia tăng cho Công t N theo bảng đối chiếu công nợ vào ngà 30 hàng tháng. Sau đ , Công t N s thanh toán cho Công ty V trong th i hạn 45 ngà k t ngà ra h a đơn giá tr gia tăng. ếu không thanh toán đ ng hạn thì s b tính lãi suất gân hàng, đồng th i tạm ngưng sản xuất hàng cho Công t N. Căn c vào thông báo nợ quá hạn ngà 31/3/2017 đến th i đi m ký bi n bản, Công ty N còn nợ Công t V 206.522.800 hai trăm l sáu triệu năm trăm hai mươi hai nghìn tám trăm đồng. T ngà 02/6/2017, Công ty N c thanh toán 03 lần với số ti n 90.000.000 chín mươi triệu đồng, số ti n còn nợ lại 116.522.800 m t trăm mư i sáu triệu năm trăm hai mươi hai nghìn tám trăm đồng. bảo vệ qu n và lợi ích hợp pháp của mình, ngu n đơn u cầu Công t TNHH N thanh toán số ti n nợ và ti n lãi do chậm thanh toán cho Công t Cổ phần Sản xuất Thương mại D ch vụ Xuất nhập khẩu V là 116.522.800 m t trăm mư i sáu triệu năm trăm hai mươi hai nghìn tám trăm đồng. Trả m t lần nga sau khi bản án phát sinh hiệu lực pháp luật. Tại phi n tòa, đại diện theo ủ qu n của ngu n đơn u cầu Công t T N thanh toán số ti n còn nợ cho Công t Cổ phần Sản xuất Thương mại D ch vụ Xuất nhập khẩu V là 116.522.800 m t trăm mư i sáu triệu năm trăm hai mươi hai nghìn tám trăm đồng. Trả m t lần nga sau khi bản án phát sinh hiệu lực pháp luật. ối với b đơn dù đã được Tòa án nhân dân hu ện Củ Chi tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo phi n họp ki m tra việc giao n p, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải, u ết đ nh đưa vụ án ra xét xử và giấ triệu tập hợp lệ đến lần th hai nhưng b đơn vẫn không đến Tòa đ giải qu ết vụ kiện và cũng không cung cấp tài liệu ch ng c cho Tòa án n n Tòa án phải mở phi n tòa xét xử v ng m t b đơn đ i đồng xét xử xem xét và qu ết đ nh. - Ý kiến của đại diện Viện ki m sát nhân dân hu ện Củ Chi: ua ki m sát việc giải qu ết vụ án t khi thụ lý đến trước th i đi m i đồng xét xử ngh án: Thẩm phán và i đồng xét xử đã thực hiện đ ng n i dung qu đ nh của B luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án được thụ lý đ ng thẩm qu n; việc Tòa án cấp, tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng đ ng qu đ nh; th i hạn gửi Thông báo thụ lý cho Viện ki m sát cùng cấp đ ng qu đ nh; th i hạn gửi u ết đ nh đưa vụ án ra xét xử và th i hạn gửi hồ sơ đ ng qu đ nh; tại phi n tòa, i đồng xét xử đã tiến hành đ ng th i gian, đ a đi m được ghi trong qu ết đ nh đưa vụ án ra xét xử, thành phần i đồng xét xử đ ng qu đ nh, việc tham gia hỏi tại phi n tòa đ ng qu đ nh. ối với các đương sự t khi thụ lý vụ án cũng như tại phi n tòa hôm na , các đương sự đã thực hiện đ ng các qu đ nh của B luật Tố tụng dân sự năm 2015. ngh kh c phục vi phạm v th i hạn chuẩn b đưa vụ án ra xét xử. V n i dung, căn c vào các tài liệu, ch ng c c trong hồ sơ vụ án và căn c vào kết quả tranh tụng, tranh luận tại phi n tòa, Viện ki m sát nhân dân hu ện Củ Chi đ ngh chấp nhận toàn b u cầu khởi kiện của ngu n đơn. NHẬN ĐỊNH CỦ T ÁN: Sau khi nghi n c u các tài liệu, ch ng c c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa, căn c vào kết quả tranh tụng, kết quả tranh luận tại phi n tòa, i đồng xét xử nhận đ nh: [1] V quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm qu n giải qu ết: Tại đơn khởi kiện n p ngày 26/01/2018, ngu n đơn Công t Cổ phần Sản xuất Thương mại D ch vụ Xuất nhập khẩu V u cầu Tòa án giải qu ết bu c b đơn Công ty TNHH N thanh toán ti n mua ch ma thành phẩm. ây là quan hệ pháp luật tranh chấp phát sinh trong hoạt đ ng kinh doanh, thương mại giữa các tổ ch c c đăng ký kinh doanh với nhau, c mục đích sinh lợi, quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng h a” được qu đ nh tại i u 30 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015. B đơn c đ a ch cư tr tại số 215 đư ng gu n Văn hạ, tổ 1, ấp C, xã T, hu ện C, Thành phố ồ Chí Minh n n vụ kiện thu c thẩm qu n giải qu ết của Tòa án nhân dân hu ện Củ Chi theo qu đ nh tại i m b hoản 1 i u 35, i m a hoản 1 i u 39 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015. [2] V th i hiệu khởi kiện: Ngày 02/11/2017, Công ty N có Công văn v việc cam kết thanh toán ti n và kế hoạch thanh toán nợ. Theo Công văn, Công ty N xác đ nh còn nợ Công t V số ti n 136.522.800 m t trăm ba mươi sáu triệu năm trăm hai mươi hai nghìn tám trăm đồng. Ngày 26/01/2018, Công ty V n p đơn khởi kiện, như vậ th i đi m n p đơn khởi kiện của Công ty V vẫn còn th i hiệu khởi kiện theo qu đ nh tại i u 319 của uật Thương mại năm 2005 và i u 184 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015. [3] V thủ tục tố tụng: B đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo v việc thụ lý vụ án, Thông báo v phi n họp ki m tra việc giao n p, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải, Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử và u ết đ nh hoãn phi n tòa nhưng tại phi n tòa hôm na vẫn v ng m t n n i đồng xét xử vẫn tiến hành phi n tòa theo qu đ nh tại i u 227 và i u 228 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015. [4] V u cầu của đương sự: gu n đơn u cầu Công t T N thanh toán số ti n còn nợ cho Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại D ch vụ Xuất nhập khẩu V là 116.522.800 m t trăm mư i sáu triệu năm trăm hai mươi hai nghìn tám trăm đồng. i đồng xét xử xét h a đơn giá tr gia tăng ngà 19/12/2016 thì tổng số ti n Công ty N thanh toán mua ch là 206.522.800 hai trăm l sáu triệu năm trăm hai mươi hai nghìn tám trăm đồng. gày 02/11/2017, thông qua Công văn v việc cam kết thanh toán ti n và kế hoạch thanh toán nợ, Công ty N đã xác nhận số ti n hàng còn nợ Công ty V tính đến ngà 02/11/2017 là 136.522.800 m t trăm ba mươi sáu triệu năm trăm hai mươi hai nghìn tám trăm đồng. â là những tình tiết, sự kiện không cần phải ch ng minh theo qu đ nh tại i u 92 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015. i đồng xét xử xét Công ty N không thực hiện nghĩa vụ, th i gian nợ kéo dài đã hơn 03 năm, việc Công ty N không trả ti n cho Công ty V gâ ảnh hưởng đến qu n, lợi ích hợp pháp của Công ty V. Công ty N xác nhận còn nợ 136.522.800 m t trăm ba mươi sáu triệu năm trăm hai mươi hai nghìn tám trăm đồng mà Công t V ch u cầu Công t N thanh toán số ti n còn nợ là 116.522.800 m t trăm mư i sáu triệu năm trăm hai mươi hai nghìn tám trăm đồng nên u cầu Công ty N trả ti n còn nợ n u tr n của Công ty V là c cơ sở đ chấp nhận. [5] Xét đại diện Viện ki m sát nhân dân hu ện Củ Chi phát bi u ý kiến đ ngh kh c phục vi phạm v th i hạn chuẩn b xét xử và đ ngh i đồng xét xử chấp nhận u cầu khởi kiện của ngu n đơn là c cơ sở đ chấp nhận. [6] V nghĩa vụ ch u án phí sơ thẩm: Do chấp nhận u cầu của Công ty V, nên b đơn Công ty N phải ch u án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm tr n số ti n Công ty N phải thanh toán cho Công ty V theo qu đ nh tại i u 147 B luật Tố tụng dân sự năm 2015 và gh qu ết số 326/2016/UBTV 14 ngà 30 tháng 12 năm 2016 của Ủ ban thư ng vụ uốc h i qu đ nh v m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Vì các ẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào i u 30, i m b hoản 1 i u 35, i m a hoản 1 i u 39, i u 146, i u 227, i u 228, i u 273 và i u 280 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn c vào i u 24, i u 50, i u 55, i u 306 của uật Thương mại năm 2005; Căn c vào i u 357 của B luật Dân sự năm 2015; Căn c vào i u 6, i u 7, i u 26, i u 30, i u 31 và i u 32 của uật Thi hành án dân sự năm 2008; Căn c vào gh qu ết số 326/2016/UBTV 14 ngà 30 tháng 12 năm 2016 của Ủ ban thư ng vụ uốc h i qu đ nh v m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuy n xử: 1. Chấp nhận u cầu của ngu n đơn Công t Cổ phần Sản xuất Thương mại D ch vụ Xuất nhập khẩu V. Bu c Công ty TNHH N phải trả cho Công t Cổ phần Sản xuất Thương mại D ch vụ Xuất nhập khẩu V số ti n 116.522.800 m t trăm mư i sáu triệu năm trăm hai mươi hai nghìn tám trăm đồng. Thi hành m t lần nga sau khi Bản án phát sinh hiệu lực pháp luật. t ngà Công t Cổ phần Sản xuất Thương mại D ch vụ Xuất nhập khẩu V c đơn u cầu thi hành án, nếu Công ty TNHH N chậm trả ti n thì Công ty TNHH N phải trả lãi đối với số ti n chậm trả tương ng với th i gian chậm trả. ãi suất phát sinh do chậm trả ti n được xác đ nh theo lãi suất nợ quá hạn trung bình tr n th trư ng tại th i đi m thanh toán tương ng với th i gian chậm trả. 2. V án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH N phải ch u án phí là 5.826.140 năm triệu tám trăm hai mươi sáu nghìn m t trăm bốn mươi đồng. oàn lại cho Công t Cổ phần Sản xuất Thương mại D ch vụ Xuất nhập khẩu V số ti n tạm ng án phí sơ thẩm là 3.000.000 (ba triệu) đồng theo biên lai thu tạm ng án phí số 0008406 ngày 02/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự hu ện Củ Chi. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự c thẩm qu n. Trư ng hợp bản án, qu ết đ nh được thi hành theo qu đ nh tại i u 2 của uật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c qu n thỏa thuận thi hành án, qu n u cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo qu đ nh tại các i u 6, 7 và 9 của uật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo qu đ nh tại i u 30 của uật Thi hành án dân sự. 3. gu n đơn c m t được qu n kháng cáo bản án sơ thẩm trong th i hạn 15 ngà k t ngà tu n án. B đơn v ng m t được qu n kháng cáo bản án sơ thẩm trong th i hạn 15 ngà k t ngà nhận được bản án ho c t ngà bản án được ni m ết. Nôi Nhaän: TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM - TAND TPHCM; THAÅM PHAÙN - CHUÛ TOÏA PHIEÂN TOØA - VKSND H. Cuû Chi; - CCTHA DS H. Cuû Chi; - Caùc ñöông söï; - Löu VP, hoà sô. ( ã ký
Nguyeãn Quang Ñònh