- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 30, Điều 35, Điều 39, Điều 92, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 c a Bộ lu t tố tụng dân sự 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 06/2020/KDTM-ST Ngày: 13/8/2020 V/v tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Anh Th
Các Hội thẩm nhân dân:
1 Ông Võ Lâm Sơn
2 Bà Nguy n Thị Ly
- Thư ký phiên toà: Ông Nguy n Tấn Kiệt, Th ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Lê Hoàng Vỉnh, Kiểm sát viên
Ngày 13 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 18/2020/TLST-KDTM ngày 12 tháng 5 năm 2020 về tranh chấp “Hợp đồng mua bán hàng hóa” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 303/2020/QĐXXST-KDTM, ngày 07 tháng 7 năm 2020, giữa các đ ơng sự:
1. Nguyên đơn: Công ty c ph n t p đoàn L; địa chỉ: số 23, đ ng H, ph ng M, thành phố L, tỉnh An Giang
Ngư i đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hu nh Văn T - Ch c vụ: Ch tịch Hội đồng quản trị Là đại diện theo pháp lu t
Ngư i đại diện hợp pháp của ông T: Ông Nguy n Tiến – Ch c vụ: hó Ban Hành ch nh – háp lý Là đại diện theo y quyền theo Văn bản y quyền số 110/UQ TĐLT ngày 28/5/2019
Ngư i đại diện hợp pháp của ông : Ông Hu nh Đăng S, sinh năm 1983 – Ch c vụ: Chuyên viên háp lý; địa chỉ liên hệ: l u 3, 72 Nguy n Cơ T, ph ng A, qu n 2, thành phố Hồ Ch Minh Là đại diện theo y quyền lại theo Văn bản y quyền số 109/UQ TĐLT ngày 20/4/2020 , Có m t
2. Bị đơn: Bà han Thị Tố N, sinh năm 1963; địa chỉ: ấp L, x K, huyện C, tỉnh An Giang V ng m t
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, t tự khai và các iên n hòa gi i, nguyên đơn và ngư i đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình ày: Ngày 22/10/2015, giữa Công ty c ph n t p đoàn L sau đây gọi t t là Công ty và bà han Thị Tố N có thỏa thu n ký hợp đồng mua bán hàng hóa số 72/HĐMB-TĐLĐ Theo nội dung thỏa thu n c a hợp đồng thì ph a Công ty sẽ cung cấp bán các loại phân bón và v t t nông nghiệp có phụ lục danh mục đ nh kèm cho bà N Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ph a Công ty đ thực hiện đ y đ các nghĩa vụ trong hợp đồng Tuy nhiên, ph a bà N không thực hiện đ y đ nghĩa vụ thanh toán tiền hàng theo thỏa thu n giữa các bên Theo văn bản xác nh n công nợ giữa Công ty với bà N từ ngày 01/6/2017 đến ngày 30/6/2017 thì bà N nợ Công ty số tiền vốn gốc là 498 442 838 đồng M c dù, Công ty đ nh c nhở và yêu c u bà N thanh toán nhiều l n nh ng bà N vẫn không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Nay, Công ty c ph n t p đoàn L yêu c u bà han Thị Tố N có nghĩa vụ thanh toán số tiền mua bán phân bón và v t t nông nghiệp còn nợ vốn gốc: 498 442 838 đồng, l i ch m thanh toán: 157 328 324 đồng T ng cộng: 645 771 162 đồng t nh đến ngày 23/3/2020 và tiền l i ch m thanh toán đối với nợ gốc: 498 442 838 đồng từ sau ngày 23/3/2020 đến ngày Tòa án xét xử
Tại phiên tòa hôm nay, ng i đại diện hợp pháp c a nguyên đơn có thay đ i yêu c u khởi kiện Yêu c u bà han Thị Tố N có nghĩa vụ thanh toán số tiền mua bán phân bón và v t t nông nghiệp còn nợ vốn gốc: 498 442 838 đồng, l i ch m thanh toán từ ngày 03/7/2017 đến ngày 03/7/2020 theo m c l i suất 10%/năm
Bị đơn bà han Thị Tố N đ ợc Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án và triệu t p hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng v ng m t không lý do nên không ghi nh n đ ợc ý kiến và không hòa giải đ ợc
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp lu t tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án c a Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp lu t c a ng i tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tr ớc th i điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định c a pháp lu t Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Ngày 22/10/2015, giữa Công ty c ph n t p đoàn L Công ty và bà han Thị Tố N, ký hợp đồng mua bán hàng hóa, thỏa thu n ph a Công ty cung cấp các loại phân bón, v t t nông nghiệp cho bà N, quá trình thực hiện hợp đồng, bà N thực hiện đ y đ nghĩa vụ Đến ngày 01/6/2017, bà N ký văn bản xác nh n nợ 498 442 838 đồng nh ng không thanh toán Công ty yêu c u bà N trả 498 442 838 đồng, l i ch m thanh toán: 157 328 324 đồng, t ng cộng 645 771 162 đồng, t nh l i ch m thanh toán đối với vốn gốc từ ngày 23/3/2020 đến ngày xét xử sơ thẩm Nay, nguyên đơn thay đ i yêu cu khởi kiện về ph n t nh l i suất là 10%/năm trên tiền vốn 498 442 838 đồng từ ngày 03/7/2017 đến ngày 03/7/2020, là 1096 ngày x 0,028%/ngày 10%/năm x 498 442 838 đồng = 152 962 138 đồng
h a bà N đ đ ợc triệu t p hợp lệ nh ng không có ý kiến đối với yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn
Xét thấy, hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Công ty với bà N đ ợc xác l p trên cơ sở tự nguyện thỏa thu n và đ ợc l p thành văn bản ngày 22/10/2015 Quá trình thực hiện hợp đồng, đến ngày 03/7/2017, bà N ký xác nh n công nợ với số tiền vốn 498 442 838 đồng Do bà N vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo cam kết nên Công ty khởi kiện là có căn c phù hợp với Điều 430, 440 Bộ lu t dân sự Về l i suất, do bà N ch m thực hiện nghĩa vụ ảnh h ởng đến quyền lợi c a Công ty nên việc Công ty yêu c u t nh l i suất là có căn c
Từ những phân t ch nêu trên, đề nghị Hội đồng xét xử căn c các Điều 430, 440 Bộ lu t dân sự và Điều 50 Lu t th ơng mại, đề nghị:
- Chấp nh n yêu c u khởi kiện c a Công ty c ph n t p đoàn L đối với bà han Thị Tố N
- Buộc bà han Thị Tố N có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty c ph n t p đoàn L số tiền mua bán hàng hóa còn nợ là số tiền vốn 498 442 838 đồng, số tiền l i t nh đến ngày 03/7/2020 là 152 962 138 đồng T ng cộng: 651 404 976 đồng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:
1 Nguyên đơn khởi kiện bà han Thị Tố N Bà N có nơi c trú ấp L, x K, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo Điều 35, Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015
2 Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện bà han Thị Tố N do vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng mua bán hàng hóa số 72/HĐMB-TĐLĐ, nên đây là tranh chấp xuất phát từ quan hệ “Hợp đ ng mua án hàng hóa” Đồng th i, tranh chấp này phát sinh trong hoạt động kinh doanh, th ơng mại giữa cá nhân, t ch c có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đ ch lợi nhu n nên đây là vụ án kinh doanh th ơng mại theo Điều 30 Bộ lu t tố tụng dân sự 2015
[4 Tại phiên Tòa hôm nay, ng i đại diện hợp pháp c a nguyên đơn có thay đ i yêu c u khởi kiện, yêu c u t nh l i ch m thanh toán từ ngày 03/7/2017 đến ngày 03/7/2020 theo m c l i suất 10%/năm Xét thấy, đây là quyền tự định đoạt c a đ ơng sự và sự thay đ i này không v ợt quá phạm vi khởi kiện ban đ u Căn c Điều 244 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử chấp nh n việc thay đ i, b sung yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn là phù hợp
Hợp đồng mua bán hàng hóa số 72/HĐMB-TĐLĐ ngày 22/10/2015, đ ợc ký kết giữa Công ty với bà N đ ợc xác l p trên cơ sở tự nguyện thỏa thu n giữa các bên, hình th c và nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm c a lu t, không trái với đạo đ c x hội và phù hợp với quy định c a pháp lu t nên đây là hợp đồng mua bán hợp pháp, đ ợc pháp lu t thừa nh n và bảo vệ Quá trình thực hiện hợp đồng, bà N vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ph a nguyên đơn khởi kiện là có cơ sở phù hợp Điều 430, Điều 440 Bộ lu t dân sự 2015, Điều 50 Lu t th ơng mại 2005 Tại phiên Tòa hôm nay nguyên đơn xác định số tiền mua bán mà bà N ch a thanh toán là 498 442 838 đồng Trong quá trình giải quyết Tòa án đ tống đạt thông báo thụ lý vụ án, triệu t p bà N tham gia phiên họp tiếp c n công khai ch ng c , hòa giải và triệu t p tham gia phiên tòa nh ng bà N v ng m t và không có ý kiến phản đối yêu c u c a nguyên đơn Bên cạnh đó, để ch ng minh cho yêu c u khởi kiện c a mình là có căn c thì ph a nguyên đơn đ cung cấp “Giấy xác nhận công nợ từ ngày 01/6/2017 đến ngày 30/6/2017” Theo đó, thể hiện nội dung d nợ cuối k 498 442 838 đồng và có chữ ký xác nh n khách hàng là bà han Thị Tố N Do đó, căn c Điều 92 có cơ sở xác định số tiền mà bà N còn nợ Công ty là 498 442 838 đồng và xét buộc bà N phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền này cho nguyên đơn là phù hợp
6 Ngoài yêu c u trả vốn, đại diện nguyên đơn có yêu c u bà N chịu tiền l i ch m trả từ ngày 03/7/2017 đến ngày 03/7/2020 theo m c l i suất 10%/năm Hội đồng xét xử xét thấy, bà N là ng i có trách nhiệm thanh toán tiền mua hàng hóa cho Công ty theo thỏa thu n, nh ng do bà N đ không thực hiện trách nhiệm c a mình là vi phạm nghĩa vụ ch m thanh toán cho Công ty nên phải chịu khoản tiền l i ch m thực hiện nghĩa vụ đến khi bà N thanh toán xong khoản nợ gốc là phù hợp với Điều 357 Bộ lu t dân sự 2015 Đối với m c l i suất 10%/năm theo yêu c u c a ng i đại diện hợp c a Công ty là thấp hơn m c l i suất nợ quá hạn trung bình trên thị tr ng c a t nhất 03 Ngân hàng th ơng mại, xét nên chấp nh n Cụ thể:
Từ ngày 03/7/2017 đến ngày 03/7/2020 là 1096 ngày x 0,028%/ngày 10%/năm x 498 442 838đ = 152 962 138đ
Từ những phân t ch trên, có cơ sở buộc bà N phải có nghĩa vụ trả cho Công ty c ph n t p đoàn L số tiền vốn 498 442 838đ, số tiền l i t nh đến ngày 03/7/2020 là 152 962 138đ T ng cộng: 651 404 976đ
[8 Về án ph kinh doanh th ơng mại sơ thẩm: Do bà N phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty nên phải chịu án ph theo quy định c a Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào các Điều 30, Điều 35, Điều 39, Điều 92, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 c a Bộ lu t tố tụng dân sự 2015;
- Điều 430, Điều 440 Bộ lu t dân sự 2015
- Điều 50 Lu t th ơng mại 2005;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án
Tuyên xử: Chấp nh n yêu c u khởi kiện c a Công ty c ph n t p đoàn L đối với bà han Thị Tố N.
Buộc han Thị Tố N có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty c ph n t p đoàn L số tiền mua bán hàng hóa còn nợ là số tiền vốn 498.442.838đ, số tiền l i t nh đến ngày 03/7/2020 là 152.962.138đ. T ng cộng: 651 404 976đ Sáu trăm năm m ơi mốt triệu, bốn trăm lẻ bốn nghìn, ch n trăm bảy m ơi sáu đồng
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp lu t đối với các tr ng hợp cơ quan thi hành án có quyền ch động ra quyết định thi hành án ho c kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án c a ng i đ ợc thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho ng i đ ợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i c a số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ lu t Dân sự năm 2015
- n ph kinh doanh th ơng mại sơ thẩm: Bà han Thị Tố N phải chịu 30 056 199 Ba m ơi triệu, không trăm năm m ơi sáu nghìn, một trăm ch n m ơi ch n đồng .
Hoàn lại cho cho Công ty c ph n t p đoàn L tiền tạm ng án ph 14 915 000đ, theo biên lai thu số 0008348, ngày 12/5/2020 c a Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
Đ ơng sự đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án Riêng đ ơng sự v ng m t đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đ ợc tống đạt hợp lệ bản án
Tr ng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; Th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự /
| Nơi nhận: - VKSND H Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H Chợ Mới; - Các đ ơng sự; - L u: VT, hồ sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Thư |