- Tranh chấp gì? "L cùng đồng bọn Cướp tài sản - phạm tội cướp tài sản (điều 168 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo c ý vi phạm nghĩa vụ 2 lần trở lên thì Tòa án có thể qu ết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
- Căn cứ chính? Bộ luật Hình sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M N
N
N
– d – nh h
–––––––
–––––––––––––––––– ản án s : 2 2 HS-PTNCTN Ngà : 12-5-2020
NHÂN DANH
N
N
N
N M
N N N N N
N
N
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: à Lê Thị Hồng Phương Các thẩm phán:
à Trần Thị Nhài
Ông ằng Công Hiệp
- Thư ký Tòa án: à Trần Thị Thanh Thú – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh thái Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Thu Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 5 năm 2 2 , tại Tòa án nhân dân tỉnh Thái Ngu ên, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý s 1 2 2 TLPT-HS NCTN ngà 13 tháng 1 năm 2 2 đ i với các bị cáo L cùng đồng phạm do có kháng cáo của các bị cáo đ i với bản án hình sự sơ thẩm s 1 4 2 19 HS-ST ngày 27 tháng 11 năm 2 19 của Tòa án nhân dân thị xã P, tỉnh Thái Ngu ên.
- Các cáo c háng cáo:
1. L, tên gọi khác: không; sinh năm 1988; tại hu ện Đ - Thái Ngu ên; trú tại: xóm 11 , xã TL, hu ện Đ , tỉnh Thái Ngu ên; nghề nghiệp: lao động tự do; trình độ văn hoá: 12 12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; qu c tịch: Việt Nam; con ông X và bà Y, có vợ là: Hứa T.H (đã l hôn), vợ chồng có 1 con chung, sinh năm 2010.Tiền án: Không; Tiền sự: Không; ị cáo không bị tạm giữ, tạm giam, hiện đang tại ngoại tại địa phương (có mặt tại phiên tòa).
2. H - Tên gọi khác: không; sinh năm 199 , tại thị xã P – Thái Nguyên; trú tổ dân ph 3, phường S , thị xã P, tỉnh Thái Ngu ên; nghề nghiệp: lao động tự do; trình độ văn hoá: 12 12; dân tộc: kinh; tôn giáo: không; qu c tịch: Việt Nam; con ông: Ngu ễn V.C và bà Ngô T.D; Chưa có vợ con (theo bị cáo khai: Năm 2 19 đã đăng ký kết hôn với chị Quàng T.T, sinh năm 1999; có một con sinh năm 2 19); Tiền án: Không; Tiền sự: Không. ị cáo không bị tạm giữ, tạm giam, hiện đang tại ngoại tại địa phương (có mặt tại phiên tòa).
3. T - Tên gọi khác: A; sinh năm 1985; tại hu ện TT – TP HN; Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: Khu tập thể Z , LN, hu ện TT, Thành ph HN; chỗ ở hiện nay: Khu dân cư LHP, phường H, thị xã P, tỉnh Thái Ngu ên; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hoá: 12 12; con ông Đinh V.C và bà Hồ T.X.H, Chưa có vợ con con (theo bị cáo khai: Năm 2 19 đã đăng ký kết hôn với chị Ngô M.H, sinh năm 1993, chưa có con); Tiền án: Không; Tiền sự: không; ị cáo không bị tạm giữ, tạm giam, hiện đang tại ngoại tại khu dân cư LHP, phường H, thị xã P, tỉnh Thái Ngu ên (có mặt tại phiên tòa).
4. B, tên gọi khác: không; sinh ngà : 18 tháng 9 năm 2 1, tại Thành ph TN, tỉnh Thái Ngu ên; trú tại: Tổ 14, phường T, Thành ph TN, tỉnh Thái Ngu ên; nghề nghiệp: lao động tự do; trình độ văn hoá: 1 12; dân tộc: Sán Dìu; tôn giáo: không; qu c tịch: Việt Nam; con ông: Phan B.H và bà Hoàng T.H; bị cáo chưa có vợ, con; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; ị cáo không bị tạm giữ, tạm giam, hiện đang tại ngoại tại địa phương (có mặt tại phiên tòa).
5. K, tên gọi khác: không; sinh ngà : 22 tháng 12 năm 2 1; tại thị xã P – Thái Ngu ên; trú tại: xóm L, xã NT , thị xã P, tỉnh Thái Ngu ên; nghề nghiệp: lao động tự do; trình độ văn hoá: 8 12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; qu c tịch: Việt Nam; con ông: Lê X.L và bà Ngu ễn T.H; bị cáo chưa có vợ, con; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; ị cáo không bị tạm giữ, tạm giam, hiện đang tại ngoại tại địa phương (có mặt tại phiên tòa).
Người đ i diện hợp pháp của bị cáo B: Ông Phan B.H và bà Hoàng T.H– b mẹ đẻ của bị cáo B (có mặt tại phiên tòa).
Trú tại: Tổ 14, phường T, thành ph TN, tỉnh Thái Nguyên.
Người đ i diện hợp pháp của bị cáo K: Ông Lê X.L và bà Nguyễn T.H - b mẹ đẻ của bị cáo K (có mặt ông Lê X.L , vắng mặt bà Nguyễn T.H tại phiên tòa).
Trú tại: Xóm L, xã NT, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên.
Người bào chữa cho bị cáo B:
Bà Nguyễn T.D, Trợ giúp viên pháp lý - Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thái Nguyên (có mặt tại phiên tòa).
Người bào chữa cho bị cáo K:
Ông Vũ V.C, Trợ giúp viên pháp lý - Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thái Nguyên (có mặt tại phiên tòa).
Bị hại không kháng cáo:
Anh Đ, sinh năm: 1995;
Trú tại: Xóm S, xã KS, huyện PB, tỉnh Thái Nguyên (vắng mặt tại phiên tòa).
Người làm chứng: Anh Ngu ễn N.S, Anh Trần V.V, Anh Dương M.D, Anh Hoàng V.H (vắng mặt)
N
N Ụ N
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Cu i năm 2 17, anh Đ đến quán Karaoke Galaxy thuộc khu dân cư HP, BH, P, Thái Nguyên do T (Tên gọi khác là A) làm chủ để hát Karaoke và có nợ lại s tiền hát là 17.000.000 đồng. T đã nhiều lần gọi điện cho anh Đ, êu cầu anh Đ trả tiền nhưng Đ chưa trả. Khoảng 02 giờ 30 phút ngày 13/6/2018, T biết được thông tin Đ đến quán Karaoke Oscar thuộc khu dân cư HP, BH, thị xã P (gần quán của T) hát Karaoke nên đã gọi điện nhờ L và bảo L gọi một s anh em khác đến giúp T đến đưa anh Đ từ quán Karaoke Oscar về quán của T để T hỏi về s tiền anh Đ còn nợ T, đề phòng trong trường hợp Đ chạy tr n thì đuổi theo giữ Đ lại. Sau khi được T nhờ, L đã gọi H, B, Dương M.D, Nguyễn B.M; Trần V.V cùng đi với L. Khi L, H, B, D, M, V đến quán thì T nói với tất cả mọi người về việc Đ đang hát ở quán Karaoke OSCAR và đang nợ tiền T với s tiền khoảng gần 2 . .
đồng. T nhờ mọi người sau khi Đ hát xong, ra về thì sẽ chặn đường giữ Đ lại, đưa về quán của T để hỏi rõ về việc trả nợ.
Đến khoảng 03 giờ 30 phút cùng ngày, T nhận được thông tin anh Đ hát xong và chuẩn bị ra về nên đã điều khiển xe mô tô của T đi từ quán của T sang phía quán OSCAR để chặn đường Đ. Lúc này, L, H, D, B, M, V chạy bộ theo phía sau. Khi đến cách quán Oscar khoảng 10 mét thì T thấy anh Đ đang ngồi trên xe taxi để đi về nên đã qua ngang xe má , đỗ phía trước đầu xe taxi của anh Đ. T bảo anh Đ xu ng xe, lên xe máy để T đèo về quán của T nói chuyện, anh Đ đồng ý và tự nguyện mở cửa xe, đi xu ng và ngồi lên phía sau xe mô tô do T điều khiển để cùng đi về quán GALAXY. L, H, D, B, M, V tiếp tục chạy theo sau T. Sau khi về đến quán, T và các đ i tượng để anh Đ ngồi ở bàn u ng nước trong quán, sau đó T bấm khóa (loại khóa điều khiển) đóng các cửa cu n của quán lại nhằm mục đích không cho Đ bỏ chạy. T hỏi anh Đ, lý do tại sao không trả tiền nợ cho T, gọi điện thì anh Đ không nghe má và êu cầu Đ phải trả s tiền nợ cho T, anh Đ nói không có tiền và để anh Đ thu xếp. Khi T vừa nói xong thì L, H dùng ta , chân đấm đá vào mặt anh Đ. Sau đó L lấy 01 khẩu súng (loại súng ngắn, màu đen) ở trong túi đeo trên người ra dí sát vào vùng đầu của Đ đe dọa “ â giờ mày có trả tiền không, mày có tin tao bắn mà không” và êu cầu Đ phải trả nợ cho T s tiền 25. . đồng, vì lo sợ anh Đ đã lấ điện thoại gọi điện cho anh S (Sinh năm 1991, trú tại: xóm VL, xã LP, PB, Thái Nguyên, là bạn chơi với Đ), bảo S mang tiền đến quán Galax để trả nợ cho Đ. Gọi điện cho anh S xong, Đ nói anh S ở BN chưa về được thì L, H, B tiếp tục đấm, đá và êu cầu trong vòng 01 tiếng người nhà Đ phải mang tiền đến thì mới cho Đ về. Sau đó, L bảo với T là không phải nói chuyện với Đ nữa mà để L tiếp tục nói chuyện nên T đã đi vào quầy thanh toán tiền của quán (cách vị trí bàn u ng nước khoảng 2m) ngồi chơi game. Quá trình trông giữ Đ thì L, H, tiếp tục dùng ta , chân đấm đá Đ. B còn đe dọa Đ nếu không mang tiền đến trả thì sẽ “chặt ta , chân” của Đ. Đến khoảng gần 04 giờ cùng ngày, do lo sợ người nhà Đ đến đánh, L gọi điện cho K bảo K chuẩn bị gậy, dao, kiếm rồi mang đến quán Galaxy cất giấu ở gầm cầu thang của quán. Sau khi đến quán, K ngồi vào vị trí bàn u ng nước để trông giữ Đ và dùng tay đấm vào mặt Đ 3 cái. Đến khoảng 04 giờ 3 phút cùng ngà , do chưa thấy S mang tiền đến nên H, L, B và K tiếp tục dùng chân, ta đánh Đ. Sau đó các đ i tượng H, B và L trực tiếp sử dụng điện thoại của Đ để gọi điện cho anh S yêu cầu anh S mang tiền đến trả cho Đ thì anh S gọi điện thoại cho mẹ Đ và trình báo Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an thị xã Phổ Yên. Đến khoảng 05 giờ 15 phút cùng ngà , khi Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã P đến kiểm tra, phát hiện, lập biên bản sự việc.
Vật chứng của vụ án thu giữ gồm: 01 khẩu súng ngắn màu đen trong súng có 9 viên đạn hình tròn màu trắng, 3 viên đạn hình tròn màu trắng được đựng trong túi nilon tạm giữ của L; 01 kiếm dài 85,5cm, 01 kiếm dài 81cm, 01 dao nhọn dài 42,3cm, 01 kiếm dài 88cm.
Tại Bản kết luận giám định s 3513 ngày 20/7/2018 của Viện khoa học hình sự - Tổng cục Cảnh sát, kết luận: "01 khẩu súng trên súng có ký hiệu OPS-M.R.P CAL 45 và 72 viên đạn hình tròn gửi đến giám đ nh là súng bắn bi bằng lực đẩy của hơi nén và các viên đạn bi, thuộc đồ chơi nguy hiểm, không phải vũ khí quân dụng".
Tại bản án hình sự sơ thẩm s 1 4 2 19 HS-ST ngà 27 tháng 11 năm 2 19 của Tòa án nhân dân thị xã P, tỉnh Thái Ngu ên đã qu ết định:
- Áp dụng khoản 1 Điều 1 8, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38, 58 ộ luật hình sự: Xử phạt: ị cáo L 3 (ba mươi sáu) tháng tù, thời hạn thụ hình tính từ ngà bắt bị cáo đi thi hành án; bị cáo H 3 (ba mươi sáu) tháng tù, thời hạn thụ hình tính từ ngà bắt bị cáo đi thi hành án.
- Áp dụng khoản 1 Điều 1 8, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38, 58, 54 ộ luật hình sự: xử phạt T (tên gọi khác là A) 3 (ba mươi) tháng tù. Thời hạn thụ hình tính từ ngà bắt bị cáo đi thi hành án.
- Áp dụng khoản 1 Điều 1 8, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38, 58, 91, 1 1 ộ luật hình sự. Xử phạt: B 24 (hai mươi b n) tháng tù, thời hạn thụ hình tính từ ngà bắt bị cáo đi thi hành án;
- Áp dụng khoản 1 Điều 1 8, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38, 58, 91, 1 1 ộ luật hình sự. Xử phạt: bị cáo K 24 (hai mươi b n) tháng tù, thời hạn thụ hình tính từ ngà bắt các bị cáo đi thi hành án.
Ngoài ra còn qu ết định xử lý vật chứng, trách nhiệm chịu án phí và thông báo qu ền kháng cáo theo luật định.
Ngà 4 12 2 19 bị cáo H kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt
Ngày 09/12/2019 bị cáo K kháng cáo đề nghị xem xét lại bản án và hình phạt đã tu ên.
Ngà 9 12 2 19 bị cáo L kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt. và bị cáo B kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt, xin được hưởng án treo.
Ngà 9 12 2 19 bị cáo T kháng cáo với lý do: Việc đưa anh Đ về quán lúc 3 giờ 3 phút sáng ngà 13 2 18 khi đó có người đang hát, hành vi đóng cửa là để tránh cơ quan chức năng kiểm tra, tất cả lời khai của bị cáo và bị hại đều khai bị cáo không đánh Đ, không chỉ đạo các bị cáo đánh anh Đ, khi thấ các bị cáo đánh anh Đ thì T đã can ngăn, nhắc nhở không được đánh, không có ý thức để mặc cho hậu quả xẩ ra, bị hại là anh Đ đã thừa nhận có lỗi trong vụ án nà và xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo, bị cáo nhân thân t t, ông bà ngoại là người có công với cách mạng, bị cáo rất ân hận về việc làm của mình, đề nghị Tòa án xem xét lại bản án sơ thẩm, xin giảm nhẹ hình phạt, xin được hưởng án treo.
Tại phiên tòa phúc thẩm bị cáo T tha đổi kháng cáo cho rằng bị cáo không phạm tội “Cướp tải sản”, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét về tội danh. ị cáo K tha đổi nội dung kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và xin cải tạo tại địa phương.
Tại phiên tòa, các bị cáo H và bị cáo L xin rút toàn bộ kháng cáo.
Phần kết luận vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Ngu ên sau khi phân tích tính chất của vụ án, nhân thân của các bị cáo, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đ i với các bị cáo có kháng cáo, đã đề nghị Hội đồng chấp nhận việc rút đơn kháng cáo của bị cáo L và H. Căn cứ khoản 1 Điều 342 và Điều 348 ộ luật t tụng hình sự. Đình chỉ xét xử phúc thẩm đ i với các bị cáo H và bị cáo L.
Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo T. Giữ ngu ên phần qu ết định của bản án sơ thẩm đ i với bị cáo T.
Chấp nhận kháng cáo của bị cáo K và bị cáo B, giữ ngu ên mức hình phạt tù, chu ển biện pháp cải tạo cho bị cáo K 24 tháng tù cho hưởng án treo, bị cáo B 24 tháng tù cho hưởng án treo.
Người bào chữa cho bị cáo K và B tranh luận nhất trí với với kết luận của viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử xem xét cho bị cáo K và B được cải tạo tại địa phương. Các bị cáo K và không tranh luận.
ị cáo T tranh luận. ị cáo T không đồng ý với bản án sơ thẩm và kết luận của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Ngu ên. ị cáo T đề nghị Hội đồng xét xử xem xét laị tội danh, bị cáo không phạm tội Cướp tài sản”.
Lời nói sau cùng các bị cáo , K thừa nhận hành vi phạm tội của mình đúng như nội dung bản án sơ thẩm đã xét xử và các bị cáo K và B đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm cho các bị cáo được cải tạo tại địa phương.
ị cáo T đề nghị xem xét lại bản án sơ thẩm đ i với bị cáo.
N ẬN ỊN
N
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Đơn kháng cáo của các bị cáo làm trong hạn luật định là hợp lệ, tại phiên tòa bị cáo H và bị cáo L đã rút toàn bộ đơn kháng cáo. Căn cứ khoản 1 Điều 342 và Điều 348 của ộ luật T tụng hình sự năm 2 15. Đình chỉ xét xử phúc thẩm đ i với bị cáo L và H.
Xét xử theo trình tự phúc thẩm đ i với các bị cáo T, K và B.
[2] Tại phiên tòa phúc thẩm, các bị cáo K và B khai nhận toàn bộ hành vi của mình đúng như bản án sơ thẩm. ị cáo T cho rằng bị cáo không phạm tội cướp tài sản. Tu nhiên, căn cứ lời khai của bị cáo H, B, và L trong quá trình điều tra, tại phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm, bị cáo L đều khẳng định trước khi T gọi L nhờ L gọi thêm người hỗ trợ T đến gặp anh Đ thì T đã nói với L giúp T đưa Đ về quán của T sau đó đánh dằn mặt Đ để Đ sợ phải trả tiền nợ cho T. Khi L cùng H đánh Đ lúc ban đầu, L, H đã tát, đấm đá anh Đ, L dùng súng đồ chơi dí vào đầu anh Đ yêu cầu anh Đ phải trả 25 triệu cho T thì lúc đó T ngồi nga cạnh anh Đ, T chứng kiến và không ngăn cản gì. Sau đó L có vào phòng hát một lúc rồi qua ra, L tiếp tục đánh Đ thì T nói không đánh nữa. Tại phiên tòa, các bị cáo H, đều xác định, khi T đưa anh Đ về quán thì T có ngồi cùng anh Đ tại bàn, lúc đó có L, H đánh anh Đ còn các bị cáo không để ý T có nói gì không. Như vậ , lời khai của các bị cáo tại phiên tòa phúc thẩm phù hợp với lời khai tại cơ quan điều tra, phiên tòa sơ thẩm, phù hợp với các tài liệu khác đã thu thập được trong quá trình điều tra vụ án như lời khai của người làm chứng, biên bản sự việc người có hành vi phạm tội quả tang cùng toàn bộ vật chứng đã thu giữ. Hội đồng xét xử có đủ căn cứ pháp luật xác định:
Năm 2 17 anh Đ đến hát và có nợ lại T s tiền 17. . đồng. T đã nhiều lần gọi điện cho anh Đ, êu cầu Đ trả tiền nhưng Đ chưa trả. Khoảng 3 giờ 3 phút đến 5 giờ 15 phút ngà 13 2 18, tại quán Karaoke Galax , thuộc khu dân cư LHP, phường BH, P, Thái Nguyên, T đã có hành vi dùng chìa khóa (loại khóa điều khiển) đóng các cánh cửa cu n của quán Galax lại để L, H, B và K thực hiện việc trông giữ, đánh anh Đ và êu cầu anh Đ phải trả tiền do Đ nợ của T, cụ thể như sau:
Sau khi T đưa anh Đ về đến quán thì T đã có hành vi đóng tất cả các cửa lại và cùng các bị cáo ngồi xung quanh anh Đ và T hỏi anh Đ về việc Đ nợ tiền chưa trả cho T. Liền nga sau đó L đã có hành vi dùng súng giả dí vào đầu của anh Đ, trực tiếp dùng ta , chân đấm đá để buộc anh Đ phải gọi điện cho người thân mang tiền đến và tự ý đưa ra mức đòi anh Đ s tiền 25. . đồng, rồi trực tiếp nói chu ện với người thân của anh Đ với mục đích buộc người nhà anh Đ phải mang s tiền 25. . đồng đến. H có hành vi dùng chân ta đấm đá anh Đ để buộc anh Đ phải gọi điện thoại cho người thân mang tiền đến để trả nợ cho T, trực tiếp nói chu ện với người thân của anh Đ với mục đích buộc người thân của anh Đ mang s tiền 25. . đồng đến. H trực tiếp tiếp nhận ý chí của L về việc L đòi anh Đ phải mang 25. . đồng. tiếp nhận ý chí của L về việc đòi nợ tiền của anh Đ, có hành vi dùng chân, ta đấm đá để buộc anh Đ phải gọi điện cho người thân mang 25. . đồng đến. Quá trình anh Đ gọi điện thoại có mặt và biết rõ việc anh Đ gọi điện thoại bảo người nhà mang tiền đến để trả cho T, B còn đe dọa anh Đ nếu không mang tiền đến trả thì sẽ “chặt ta , chân” của anh Đ. K là người đến sau cùng, mặc dù khi đến nơi lúc đầu bị cáo chưa biết sự việc nhưng K tiếp nhận ý chí của các bị cáo khác và dùng ta chân tham gia đánh anh Đ 3 cái, để anh Đ tiếp tục phải gọi điện cho người thân mang tiền đến trả cho T và K ngồi trông giữ anh Đ cho đến khi Công an đến. Hành vi của K là dùng nga tức khắc vũ lực, nhằm chiếm đoạt tài sản của anh Đ. Việc các bị cáo không lấ được tiền của anh Đ nằm ngoài ý mu n của các bị cáo.
Với hành vi nêu trên, Tòa án cấp sơ thẩm xét xử các bị cáo T, B và K về tội “Cướp tài sản” theo qu định tại khoản 1 Điều 1 8 ộ luật hình sự là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
[3]. Xét nội dung kháng cáo đ i với bị cáo T. Hội đồng xét xử thấ : ị cáo T là người khởi sướng, bị cáo đã nhờ bị cáo L gọi thêm người đến đưa anh Đ về quán của T, sau đó tại nơi ở của mình đã đóng cửa lại để cho các bị cáo khác thực hiện hành vi dùng vũ lực nga tức khắc đánh, ép anh Đ trả tiền. ị cáo L, H trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội tích cực như đe dọa, đánh, dí súng dọa bắn bị hại êu cầu anh Đ phải gọi người nhà đến trả tiền. T biết việc L, H, đánh đe dọa anh Đ lúc đầu T không can ngăn và sau đó có can ngăn nhưng không tích cực và để mặc cho các bị cáo L và H thực hiện hành vi đánh, đe dọa anh Đ phải trả tiền nga tại quán Karaoke của T. Tòa án cấp sơ thẩm đã đánh giá đúng tính chất, hành vi phạm tội và vai trò phạm tội của bị cáo trong vụ án và áp dụng đầ đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, xử phạt bị cáo T (tên gọi khác là A) 3 (ba mươi) tháng tù về tội “Cướp tài sản” là có căn cứ, đúng tội, không oan, phù hợp với tính chất, mức độ, hành vi phạm tội của bị cáo T. Kháng cáo của bị cáo T đề nghị xem xét lại tội danh là không có căn cứ chấp nhận. Cần giữ ngu ên qu ết định của bản án sơ thẩm phần liên quan đến bị cáo T.
Xét kháng cáo xin cải tạo tại địa phương của các bị cáo K, B, Hội đồng xét
xử thấ :
ị cáo K và bị cáo đều có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, không có tình tiết tăng nặng, các bị cáo đều có nhân thân t t, chưa có tiền án, tiền sự, quá trình điều tra và tại các phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm đều thành khẩn khai báo, tỏ ra ăn năn h i cải, bị cáo sau khi phạm tội đã tự ngu ện bồi thường cho bị hại, các bị cáo đều được bị hại xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Trong vụ án nà , các bị cáo K, không phải là người khởi xướng, cầm đầu và có vai trò thứ ếu. Các bị cáo B và K khi phạm tội là người dưới 18 tuổi ( 1 tuổi, 8 tháng 25 ngà , bị cáo K 1 tuổi 5 tháng 22 ngà ). Về nhận thức, hiểu biết pháp luật còn chưa đầ đủ, khi xét xử, cần áp dụng ngu ên tắc xử lý đ i với người dưới 18 tuổi phạm tội được qu định tại Điều 91 và mức hình phạt tù có thời hạn qu định tại khoản 2 Điều 1 1 của ộ luật Hình sự để xem xét mức hình phạt cho bị cáo theo qu định của pháp luật.
Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt bị cáo K, B mỗi bị cáo 24 tháng tù giam là có phần nghiêm khắc. ởi lẽ, các bị cáo B và K có nhân thân t t và có nơi cư trú rõ ràng, với mức độ tham gia của bị cáo trong vụ án nà , Hội đồng xét xử thấ không cần thiết phải cách l các bị cáo ra khỏi xã hội. Xét cho các bị cáo K, B được cải tạo tại địa phương cũng đủ tác dụng giáo dục các bị cáo và răn đe phòng ngừa chung, thể hiện chính sách khoan hồng của pháp luật về ngu ên tắc xử lý đ i với người dưới 18 tuổi phạm tội.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Ngu ên và đề nghị của Trợ giúp viên pháp lý bào chữa cho bị cáo K và tại phiên tòa là có căn cứ chấp nhận.
ị cáo L, H, K, B không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm. ị cáo T phải chịu án phí hình sự phúc thẩm. Ghi nhận bị cáo T đã nộp 2 . đồng án phí hình sự sơ thẩm.
[4] Các qu ết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị, Hội Đồng xét xử không xem xét.
Vì các lẽ trên,
ỊN
Căn cứ khoản 1 Điều 342 và Điều 348 của ộ luật T tụng hình sự năm 2 15. Đình chỉ xét xử phúc thẩm đ i với các bị cáo L, H.
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 35 của ộ luật t tụng hình sự năm 2 15. Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo T. Giữ ngu ên phần hình phạt đ i với bị cáo T theo qu ết định của bản án hình sự sơ thẩm s 1 4 2 19 HS-ST ngày 27 tháng 11 năm 2 19 của Tòa án nhân dân thị xã P, tỉnh Thái Ngu ên.
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355; Điểm e khoản 1 Điều 357 của ộ luật t tụng hình sự năm 2 15. Chấp nhận kháng cáo của các bị cáo B và K. Sửa bản án sơ thẩm 1 4 2 19 HS-ST ngà 27 tháng 11 năm 2 19 của Tòa án nhân dân thị xã P, tỉnh Thái Ngu ên.
1. Áp dụng khoản 1 Điều 1 8, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38, 58, 54 ộ luật hình sự: xử phạt T (tên gọi khác là A) 3 (ba mươi) tháng tù. Thời hạn thụ hình tính từ ngà bắt bị cáo đi thi hành án.
2. Áp dụng khoản 1 Điều 1 8, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 58; Điều 5; Điều 91; khoản 2 Điều 1 1 ộ luật hình sự. Xử phạt: B 24 (hai mươi b n) tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 48 tháng tính từ ngà tu ên án phúc thẩm về tội “Cướp tài sản”. Giao bị cáo B cho Ủ ban nhân dân phường TĐ, Thành ph TN, tỉnh Thái Ngu ên giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trường hợp tha đổi nơi cư trú thì thực hiện theo qu định tại khoản 1 Điều 92 của Luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo c ý vi phạm nghĩa vụ 2 lần trở lên thì Tòa án có thể qu ết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
3. Áp dụng khoản 1 Điều 1 8, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 58; Điều 5; Điều 91; khoản 2 Điều 1 1 ộ luật hình sự. Xử phạt: ị cáo K 24 (hai mươi b n) tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 48 tháng tính từ ngà tu ên án phúc thẩm về tội “Cướp tài sản”. Giao bị cáo K cho Ủ ban nhân dân xã NT, thị xã P, tỉnh Thái Ngu ên giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trường hợp tha đổi nơi cư trú thì thực hiện theo qu định tại khoản 1 Điều 92 của Luật Thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo c ý vi phạm nghĩa vụ 2 lần trở lên thì Tòa án có thể qu ết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
4. Án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 13 ộ luật t tụng hình sự năm 2 15 Nghị qu ết s 32 ngà 3 12 2 1 của U TVQH 14 về án phí.
Các bị cáo L, H, B và K không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
ị cáo T phải chịu 2 . đồng án phí hình sự phúc thẩm. Ghi nhận bị cáo T đã nộp 2 . đồng án phí hình sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã P theo biên lại thu s
29 ngà 9 12 2 19.
Các qu ết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngà hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
ản án hình sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngà tu ên án. .
N i nh n:
M
N
M
- VKSND tỉnh TN, Sở TP
M
N –
N
- TAND thị xã P
- Công an thị xã P
- THADS thị xã P
- THA hình sự,
- ị cáo (theo địa chỉ)
- Lưu Hồ sơ,
Lê hị ồng hư ng