- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 101 Bộ luật Hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2020/HS-ST Ngày 13-02-2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N N H YỆN YÊN ĐỊNH ỈNH HANH H A
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Xuân Hoàng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Việt Hòa
Nghề nghiệp: Phó phòng Giáo dục huyện Yên Định
2. Ông Lưu Thế Hùng.
Nghề nghiệp: Chuyên viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện Yên Định.
- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Dung - Thư T a n, T a n nh n d n hu ện Yên Định, t nh Thanh H a.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n ên Đ nh, Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thú Hằng - Kiểm s t viên.
Trong ngày 13 tháng 02 năm 2020 tại Trụ s T a n nh n d n hu ện Yên Định, t nh Thanh H a t ử công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 03/2020/TLST-HS ng 10 th ng 01 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2020/QĐXXST-HS ngày 30 tháng 01 năm 2020 đối với bị cáo:
H v tên: TVH, sinh ngày 20 tháng 02 năm 2002, tại xã Yên Tâm, huyện Yên Định, t nh Thanh Hóa.
Nơi cư trú: Thôn Mỹ Hòa, xã Yên Tâm, huyện Yên Định, t nh Thanh H a; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ h c vấn: 07/12; Dân tộc: Dao; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Bố: Trần Văn Phin, sinh năm 1966, Mẹ: Trần Thị Lý, sinh năm 1972; gia đình c mình bị c o, chưa c vợ con.
Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị tạm giữ 03 ngày từ ng 09/10/2019 đến ng 12/10/2019 được thay đổi bằng biện ph p ngăn chặn cấm đi hỏi nơi cư trú. Hiện bị c o đang tại ngoại.
- Người đại diện theo pháp luật của bị cáo: Bà Trần Thị L , sinh năm 1972
Địa ch : Thôn Mỹ Hòa, xã Yên Tâm, huyện Yên Định, t nh Thanh H a.
- Người bào chữa: Bà Nguyễn Thị Ngà – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp ph p l nh nước t nh Thanh Hóa.
- Bị hại: Anh Lê Công Cường, sinh năm 1983.
Địa ch : Khu 3, Thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định, t nh Thanh Hóa.
- Người làm chứng: Anh Trịnh Ng c Sơn, sinh năm 1975 v anh H Văn Tùng, sinh năm 1986.
Đều trú tại: Khu 3, Thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định, t nh Thanh Hóa.
Tại phiên tòa có mặt bị c o, người bào chữa, vắng mặt b L , anh Cường và c c người làm chứng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 21 giờ, ngày 21/7/2019, bị cáo TVH đi bộ từ bến xe bus gần cây ăng L n Tu ết Thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định, đi theo đường liên xã về hướng ã Định Tường (nay thuộc Thị trấn Quán Lào). Trên đường đi, Hùng ph t hiện trước nhà anh Trịnh Ng c Sơn khu 3, Thị trấn Quán Lào có dựng 02 chiếc xe máy, nên đã nả sinh định trộm cắp. Bị cáo đi bộ đến gần nh anh Sơn thì thấ c 01 người phụ nữ đang ngồi trước cửa nhà nên không lấy trộm được. Hùng đi qua đi lại nh anh Sơn mấy lần, sau đ ngồi quán sửa e m đã đ ng cửa, c ch đ hoảng 50-60m để quan sát. Khoảng 30 phút sau Hùng quay lại nhà anh Sơn, hông thấy ai ngồi cửa và còn lại một chiếc xe máy nhãn hiệu Honđa, loại xe Wave, m u đen m, KS 36P3-8608 đang dựng s t m p đường của anh Lê Công Cường, khu 3, Thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định. Do xe không khóa cổ mà ch khóa ổ điện nên Hùng đã dắt xe đi về hướng ã Định Tường. Đi được khoảng 100m, do sợ bị phát hiện nên Hùng đã dắt e v o hu đất trống phía bên tr i đường, dựng e s t tường của nhà dân rồi đi sang phía đối diện để quan sát. Đến khoảng 22 giờ 30 phút cùng ng , anh Lê Công Cường từ trong nh anh Sơn đi ra hông thấy xe máy của mình, anh đã đi tìm v ph t hiện chiếc e m đang dựng hu đất trống nên đã b o c o công an để giải quyết.
Khi Hùng thấy chiếc xe máy trộm cắp bị phát hiện, thu giữ nên đã bỏ đi. Ngày hôm sau (22/7/2019), Hùng đã ra tự thú và khai nhận hành vi phạm tội của mình. Trong thời gian tại ngoại, bị c o đã bỏ trốn, cơ quan điều tra đã ra Qu ết định truy nã số 06 ng 01/10/2019. Đến ngày 09/10/2019 bị cáo mới về đầu thú, cơ quan điều tra đã ra quyết định đình nã.
Theo kết luận của Hội đồng định giá tài sản huyện Yên Định thì chiếc xe máy của anh Lê Công Cường bị trộm cắp có trị gi 7.000.000đ (Bảy triệu đồng).
Qu trình điều tra, bị cáo TVH đã th nh hẩn khai nhận hành vi phạm tội, lời khai của bị cáo phù hợp với lời khai của bị hại và những người làm chứng, tang vật thu giữ cùng các tài liệu khác đã thu thập có trong hồ sơ vụ án.
Tại bản c o trạng số 07/CT-VKS-YĐ ng 09/01/2020 của Viện iểm s t nh n d n hu ện Yên Định đã tru tố bị cáo TVH về tội Trộm cắp t i sản theo hoản 1 Điều 173 của ộ luật Hình sự.
Tại phiên t a sơ thẩm, đại diện Viện iểm s t nh n d n hu ện Yên Định giữ nguyên quyết định truy tố v đề nghị Hội đồng t ử p dụng hoản 1 Điều 173, điểm i, r, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 91, 101 của ộ luật Hình sự. Đề nghị xử phạt bị cáo TVH từ 06 đến 09 tháng tù, được trừ đi số ngày tạm giữ trước đ , thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt thi hành án.
Về n phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo qu định của pháp luật.
Tại phiên tòa bị cáo TVH khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình và xin giảm nhẹ hình phạt.
Tại phiên tòa người bào chữa cho bị cáo thống nhất với Cáo trạng và quan điểm luận tội của Đại diện Viện kiểm s t, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các quy định của pháp luật cũng như chính s ch hoan hồng của nh nước đối với người dưới 18 tuổi phạm tội mà giảm nhẹ một phần trách nhiệm hình sự cho bị cáo. Bản thân bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự qu định tại c c điểm i, r, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự; nguyên nhân dẫn đến việc phạm tội cũng một phần xuất phát từ sự thiếu quan tâm của bố mẹ do bố mẹ ly hôn; việc bị cáo bỏ trốn bị truy nã là do thiếu hiểu biết pháp luật chứ không phải bị cáo cố tình bỏ trốn. Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 54 Bộ luật hình sự để xử bị c o dưới mức thấp nhất của khung hình phạt và áp dụng các qu định đối với người dưới 18 tuổi phạm tội để quyết định cho bị cáo Hùng mức án 03 tháng tù.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG
:
Trên cơ s nội dung vụ n, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về h nh vi, qu ết định của c c cơ quan tiến h nh tố tụng v người tiến h nh tố tụng: Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện iểm s t, Kiểm s t viên trong qu trình điều tra, tru tố đã thực hiện đúng thẩm qu ền, trình tự, thủ tục tố tụng theo quy định của ộ luật Tố tụng hình sự.
[2] Về tội danh: Tại phiên t a sơ thẩm, bị cáo TVH đã thừa nhận: Vào khoảng 21 giờ ngày 21/7/2019, bị c o đã c h nh vi l n lút trộm cắp 01 chiếc xe máy nhãn hiệu Honda, loại e Wave, m u đen m, KS 36P3-8608 của anh Lê Công Cường, Khu 3, Thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định với giá trị tài sản bị trộm cắp theo định gi l 7.000.000đ. Lời hai nhận của bị c o phù hợp với lời khai của người bị hại, người làm chứng, tang vật thu giữ cùng các tài liệu h c đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án. Do đ Hội đồng xét xử c đủ cơ s kết luận: Bị cáo TVH đã phạm tội Trộm cắp tài sản , tội phạm và hình phạt được qu định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015.
[3] X t c c tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ tr ch nhiệm hình sự:
Bị cáo Hùng không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Xét thấ qu trình điều tra, truy tố, xét xử bị cáo thành khẩn khai báo; phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm tr ng; sau khi phạm tội đã tự thú; sau khi bỏ trốn bị tru nã đã ra cơ quan công an để đầu thú về hành vi phạm tội của mình; bị hại c đơn in giảm hình phạt cho bị c o. Đ l c c tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được qu định tại điểm i, r, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự, cần được xem xét cho bị cáo khi quyết định hình phạt.
[4] Xét về tính chất, mức độ của hành vi phạm tội, nhân thân của người phạm tội và hình phạt:
H nh vi của bị c o l ngu hiểm cho ã hội, trực tiếp m phạm qu ền s hữu t i sản của người h c được ph p luật hình sự bảo vệ, ảnh hư ng đến an ninh, trật tự ã hội tại địa phương, g t m l hoang mang, lo lắng trong quần chúng nhân dân. Sau hi phạm tội bị c o đã bỏ trốn, bị cơ quan điều tra công an hu ện Yên Định ra qu ết định truy nã. ản th n bị c o bỏ h c từ lớp 7, hông tu chí l m ăn, chơi bời lêu lổng rồi sa v o con đường phạm tội. Hơn nữa, hành vi phạm tội của bị c o lần n là qu ết liệt, bị c o theo dõi gần nơi trộm cắp hoảng 1 tiếng, chờ hi c cơ hội thì trộm cắp t i sản. Do vậ , cần phải c ch l bị c o ra khỏi ã hội một thời gian, l m b i h c gi o dục bị c o th nh công d n tốt, đồng thời răn đe, gi o dục v ph ng ngừa chung.
Căn cứ hoản 1 Điều 101 ộ luật hình sự năm 2015, hình phạt tù p dụng đối với bị c o hông qu ba phần tư mức phạt tù m điều luật qu định. Với tính chất, mức độ của h nh vi phạm tội, nh n th n của người phạm tội, c c tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ tr ch nhiệm hình sự trong trường hợp n đối với người đủ 18 tuổi phạm tội c thể p dụng mức hình phạt từ 09 đến 12 th ng tù, nhưng do bị c o l người dưới 18 tuổi phạm tội nên theo qu định c thể phạt bị c o từ 06 đến 09 th ng tù, phù hợp với đề nghị của đại diện Viện iểm s t tại phiên t a.
Đối với đề uất của người b o chữa đề nghị p dụng cho bị c o mức phạt 03 th ng tù l chưa tương ứng với tính chất, mức độ của h nh vi phạm tội, nh n th n của người phạm tội nên hông được chấp nhận.
[5] Về hình phạt bổ sung: Bị cáo thuộc trường hợp người dưới 18 tuổi phạm tội nên không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
[6] Về tr ch nhiệm d n sự: Anh Lê Công Cường l bị hại đã nhận lại t i sản của mình v hông êu cầu bồi thường gì thêm, nên HĐXX không xem xét.
[7] Về ử l vật chứng:
Đối với chiếc xe máy bị trộm cắp của anh Lê Công Cường, Cơ quan điều tra đã trả lại cho chủ s hữu là phù hợp, nên HĐXX hông em t.
[8] Về n phí: Bị c o phải chịu n phí hình sự sơ thẩm theo qu định của ph p luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 1 Điều 173, Điều 91, khoản 1 Điều 101, điểm i, r, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015; khoản 2 Điều 135, khoản 2 Điều 136, Điều 260, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tu ên bố bị cáo TVH phạm tội Trộm c tài sản .
Xử phạt bị cáo TVH 06 (sáu) tháng tù, được trừ đi 03 (Ba) ngày tạm giữ, bị cáo còn phải chấp hành 05 (Năm) tháng 27 (Hai mươi bảy) ngày, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt thi hành án.
2. Về án phí: Bị cáo TVH phải chịu 200.000đ n phí hình sự sơ thẩm nộp Ng n s ch nh nước.
3. Về qu ền h ng c o bản án: Bị c o, người bào chữa cho bị cáo được qu ền h ng c o trong hạn 15 ng ể từ ng tu ên n; Người đại diện theo pháp luật của bị cáo và bị hại được qu ền h ng c o trong hạn 15 ng ể từ ng nhận được bản n hoặc bản n được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND t nh Thanh Ho ; - VKSND t nh Thanh H a; - VKSND hu ện Yên Định; - Công an hu ện Yên Định; - Bị c o; bị hại; Người đại diện cho bị c o; - Người b o chữa; - Chi cục THADS Yên Định; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI Đ NG XÉT X SƠ HẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Xuân Hoàng |