- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranhh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Nguyễn Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật tố t ng dân sự đây; Điều 35 Bộ luật tố t ng dân sự đây; Điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự đây
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:06/2020/HNGĐ - ST Ngày 11 tháng 6 năm 2020 “V/v Tranh chấp hôn nhân gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Bùi Thị Đoan Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Bùi Thị Thu Hằng
2. Bà Nguyễn Thị Thúy Nga
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Nhung - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Yên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Yên tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Tuyết Nhung - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 6 năm 2020 t i tr s Toà án nhân dân thành phố Vĩnh Yên t nh Vĩnh húc xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 64/2020/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2020 về tranh chấp hôn nhân gia đình theo quyết định đưa v án ra xét xử số: 11/2020/QĐXX-ST ngày 27 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1979; Địa ch : Thôn T, xã N, huyện Yên L c t nh Vĩnh húc (có mặt).
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D sinh năm 1977; Địa ch : Thôn Đ, xã T thành phố Vĩnh Yên t nh Vĩnh húc (có mặt).
NỘI DNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 02 năm 2020 và những lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày: Ngày 25/12/2018 chị và anh Nguyễn Văn D tự nguyện đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã Thanh Trù, thành phố Vĩnh Yên t nh Vĩnh húc. Sau khi cưới chị về làm dâu và chung cùng gia đình anh D t i thôn Đ, xã T thành phố Vĩnh Yên t nh Vĩnh húc. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hoà thuận h nh phúc đến cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống sinh ho t hàng ngày và làm ăn kinh tế cả hai đều không tìm được tiếng nói chung nên dẫn đến tình cảm vợ chồng l nh nh t căng thẳng. Đầu tháng 01/2020 vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng chị không chịu được nên đã bỏ về nhà mẹ đẻ t i xã N, huyện Yên L c t nh Vĩnh húc. Chị và anh D sống ly thân từ đó đến nay. Trong quá trình sống ly thân chị và anh D đã cho nhau cơ hội và thử hàn gắn nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không thể cải thiện mâu thuẫn ngày càng sâu sắc. Nay chị thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh D.
Về con chung: Chị và anh D không có con chung
Về tài sản công nợ đất canh tác công sức: Chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 10/3/2020 và những lời khai tiếp theo, bị đơn anh Nguyễn Văn D khai: Về quá trình kết hôn, chung sống và nguyên nhân mâu thuẫn đúng như chị T trình bày. Anh cũng thừa nhận trong cuộc sống sinh ho t hàng ngày và làm ăn kinh tế giữa anh và chị T có nhiều bất đồng quan điểm. Anh cho rằng chị T không chung thủy chị vẫn thường xuyên qua l i với người đàn ông khác nên dẫn đến tình cảm vợ chồng căng thẳng kéo dài. Anh và chị T sống ly thân từ tháng 01/2020 đến nay. Trong thời gian sống ly thân vợ chồng anh đã thử hàn gắn nhưng không có kết quả. Nay chị T xin ly hôn anh vẫn mong muốn vợ chồng đoàn t nên anh không đồng ý ly hôn. Nếu trường hợp chị T vẫn kiên quyết ly hôn thì anh cũng đồng ý.
Về con chung: Anh và chị T không có con chung
Về tài sản công nợ đất canh tác công sức: Anh không yêu cầu Toà án giải quyết.
Toà án tiến hành xác minh t i UBND xã Thanh Trù, thành phố Vĩnh Yên, t nh Vĩnh húc nơi chị T và anh D kết hôn và chung sống. Đ i diện chính quyền địa phương xác nhận quá trình kết hôn chung sống của chị T và anh D đúng như anh chị trình bày. Còn về nguyên nhân mâu thuẫn giữa hai vợ chồng c thể như thế nào thì địa phương không biết. Địa phương ch biết đến nay chị T và anh D không còn chung sống với nhau t i địa phương nữa. Nay chị T xin ly hôn với anh D quan điểm của địa phương đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Chị T và anh D không có con chung
Về tài sản công nợ: Vợ chồng chị T, anh D có tài sản gì nợ nần ai thì địa phương không biết.
T i phiên tòa Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Yên trình bày quan điểm như sau:
Về tố t ng: Quá trình nhận đơn th lý v án thu thập chứng cứ, Thẩm phán thực hiện đúng quy định của pháp luật. T i phiên tòa, Thẩm phán Hội thẩm nhân dân, Thư ký tòa án người tham gia tố t ng đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự.
Về nội Dng: Đề nghị Hội đồng xét xử áp d ng Điều 51 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Toà án xử cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Nguyễn Văn D; Chị T phải đóng án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra t i phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh t ng t i phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ pháp luật: Chị Nguyễn Thị T có đơn xin ly hôn anh Nguyễn Văn D. Căn cứ vào Điều 28 Điều 35 Điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự đây là tranh chấp Hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Yên.
Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh D là hôn nhân tự nguyện hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống do cả hai người thường xuyên bất đồng quan điểm thiếu tôn trọng nhau nên dẫn đến không tìm được tiếng nói chung và khiến mối quan hệ hôn nhân tr nên d n nứt căng thẳng. T i phiên toà chị T và anh D đều thừa nhận mặc dù là vợ chồng nhưng anh chị không có sự gắn kết trách nhiệm như một gia đình. Anh chị mỗi người tự lo cuộc sống riêng của gia đình mình hôn nhân tồn t i một cách lỏng lẻo. Trong suốt cả quá trình sống ly thân anh chị đã cho nhau cơ hội thử hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả vì xuất phát từ việc cả hai bên đều thiếu niềm tin và sự tôn trọng dành cho nhau. Anh D mặc dù mong muốn hàn gắn nhưng vẫn thường xuyên nghi ngờ chị có quan hệ bên ngoài từ đó ch trích, có những lời nói việc làm thiếu tôn trọng chị. Nay chị T nhận thấy không thể tiếp t c hàn gắn tình cảm vợ chồng không còn nên vợ chồng không thể đoàn t được. Quá trình giải quyết v án anh D không nhất trí với việc chị T xin ly hôn anh mong muốn vợ chồng về đoàn t . Tuy nhiên qua những buổi làm việc t i Toà án mặc dù đã được giải thích và động viên để tìm hướng hoà giải giữa hai vợ chồng nhưng bản thân anh D không thực sự bày tỏ nỗ lực hàn gắn. Anh không đồng ý ly hôn nhưng l i không có biện pháp gì thuyết ph c và cải thiện tình cảm vợ chồng. Suốt quá trình Tòa án th lý giải quyết v án mặc dù đã t o điều kiện cho anh D có thời gian để hàn gắn thuyết ph c chị T nhưng không có kết quả. Anh D mong muốn đoàn t nhưng l i thiếu niềm tin và sự bao Dng dành cho chị T nên thường xuyên xảy ra cãi vã nghi ngờ và dằn vặt nhau khiến cuộc sống vợ chồng tr nên ngột ng t. Do vậy quan hệ hôn nhân của chị T anh D đã không có sự đồng điệu và cùng nhau vun đắp h nh phúc. M c đích của hôn nhân là sự sẻ chia tôn trọng tin tư ng và nương tựa nhau trong cuộc sống đã không đảm bảo trong cuộc hôn nhân của chị T, anh D. Vì vậy Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T và anh D đã trầm trọng cuộc sống chung không thể kéo dài m c đích hôn nhân không đ t được nên việc chị T xin ly hôn là chính đáng phù hợp với quy định t i Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình do đó cần được chấp nhận.
. Về con chung: Chị T và anh D thừa nhận không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết
. Về tài sản công nợ đất canh tác công sức: Chị T và anh D không yêu cầu do vậy Tòa án không xem xét giải quyết.
. Về án phí sơ thẩm: Chị T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Toà án
Xử:
1. Cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Nguyễn Văn D.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền t m ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2017/0006764 ngày 06 tháng 3 năm 2020 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên; Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo Bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Vĩnh Yên; - Chi c c THADS thành phố Vĩnh Yên; - UBND xã Thanh Trù; - Các đương sự; - Lưu văn phòng lưu hồ sơ v án. Các Hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Bùi Thị Đoan Trang Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Bùi Thị Đoan Trang |