- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị H - Hoàng Văn Tr"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị H đượ c ly hôn anh Hoàng Văn Tr.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2020/HNGĐ-ST Ngày 9-3-2020 V/v ”Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán -Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Hà.
Các hội thẩm nH dân:
1. Ông: Lục Văn Vãn.
2. Bà: Vũ Thị Hòa.
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Lương Thế Trung-Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai.
- Đạ i diệ n việ n kiể m sá t n hân dân thà nh phố Là o Cai tham gia phiên tò a : Bà Nguyễ n Thị Ngọ c Anh-Kiể m sá t viên.
Ngày 9 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, mở phiên tòa xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 301/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2019, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 và Quyế t đị nh hoã n phiên tò a số 05/2020/QĐST ngà y 25 tháng 02 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lý Thị H, sinh năm 1991.
Dân tộc: Giáy; Nghề nghiệp: Tự do.
2. Bị đơn: Anh Hoàng Văn Tr, sinh năm 1985.
Dân tộc: Kinh; Nghề nghiệp: Tự do.
Cùng địa chỉ: Tổ 12, phườ ng B, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
3. Ngườ i là m chứ ng: Bà La Thị H, sinh năm 1959.
Đị a chỉ : Số nhà 105, đưường Tr, Tổ 12, phườ ng B, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Vắ ng mặ t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ghi ngày 10 tháng 12 năm 2019, bản tự khai của chị Lý Thị H và bản tự khai của anh Hoàng Văn Tr trình bày nộ i dung vụ á n như sau:
Về quan hệ hôn n hân: Chị Lý Thị H và anh Hoàng Văn Tr tự nguyện đăng ký kết kết hôn ngày 18 tháng 11 năm 2009, tại Ủy ban nhân dân xã B, huyệ n B, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn cuộ c số ng chung hạ nh phú c đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫ n, nguyên nhân là do tính tình không hợ p, bấ t đồ ng quan điể m dẫ n đế n vợ chồ ng thườ ng xuyên xảy ra cãi nhau thiế u sự tôn trọ ng lẫ n nhau. Thờ i gian từ tháng 6 năm 2019 đến nay, vợ chồ ng không số ng chung, không ai quan tâm trá ch nhiệ m đến ai. Chị H nhậ n thấ y cuộ c số ng chung vợ c hồ ng không có tình cảm hạnh phúc , đề nghị Tòa án giải quyết đượ c ly hôn vớ i anh Hoàng Văn Tr. Anh Tr xác định tuy vợ chồ ng có mâu thuẫn nhưng anh vẫ n còn tình cảm với chị H nên không nhấ t trí ly hôn, nế u chị H kiên quyế t xin ly hôn thì anh nhấ t trí.
Về quan hệ con chung: Anh Tr, chị H đều xác định có 02 con chung, cháu Hoàng GiaB, sinh ngà y29 tháng 8 năm 2010 và cháu Hoàng GiaH, sinh ngà y25 tháng 11 năm 2013. Chị H đề nghị Tòa án giải quyết đượ c quyề n trự c tiế p nuôi dưỡ ng cả hai cháu Hoàng Gia B và cháu Hoàng Gia H đến tuổi t rưở ng thà nh đủ 18 tuổ i, anh Tr không phả i thự c hiệ n nghĩ a vụ cấ p dưỡ ng nuôi con chung. Anh Tr nhấ t trí chị H quyề n trự c tiế pnuôi con chung.
Về quan hệ tài sản chung: Anh chị không đề nghị Tò a á n giả i quyế t.
Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai tại phiên tòa: Quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành các thủ tục tố tụng đầy đủ đúng quy định pháp luật; Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Quan điểm giải quyết vụ án : Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 56; Điề u 81; Điề u 82; Điề u 83 Luật hôn nhân và gia đình Điề u 147; Điề u 238 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự . Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Lý Thị H như sau: Tuyên xử chị Lý Thị H đượ c ly hôn vớ i anh Hoàng Văn Tr. Giao các cháu Hoàng GiaB và cháu Hoàng Gia H cho chị Lý Thị H quyề n trự c tiế p nuôi dưỡ ng đế n tuổ i trưở ng thà nh. Anh Hoàng Văn Tr không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Tuyên án phí, quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về phần thủ tục tố tụng: Anh Hoàng Văn Tr đã đượ c Tò a á n triệ u tậ p hợ p lệ đế n lầ n thứ hai đề u vắ ng mặ t , chị Lý Thị H có đơn xin xét xử vắng mặt . Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Hoàng Văn Tr, chị Lý Thị H theo quy định khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự theo quy định pháp luật.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn Tr và chị Lý Thị H tự nguyện đăng ký kết kết hôn ngày 18 tháng 11 năm 2009, tại Ủy ban nhân dân xã B, huyệ n B, tỉnh Lào Cai là quan hệ hôn nhân hợ p phá p. Sau khi kêt hôn cuộ c số ng chung hạ nh phú c đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân là do tính tình không hợp , bấ t đồ ng quan điể m, công việ c là m ăn kinh tế gia đì nh không thuậ n lợ i
dẫ n đế n vợ chồ ng thườ ng xuyên xẩ y ra cãi nhau. Anh, chị đều thừa nhận cuộ c số ng chung vợ chồ ng mâu thuẫ n dẫ n đế n vợ , chồ ng không số ng chung từ thá ng 6 năm 2019 đến nay . Như vậy, có căn cứ xác định vợ chồng mâu thuẫn kéo dài nên chấp nhận yêu cầu của chị Lý Thị H là phù hợp.
Về quan hệ con chung và quyền trực tiếp nuôi con: Chị Lý Thị H và anh Hoàng Văn Tr xác định có 02 con chung, cháu Hoàng GiaB, sinh ngà y29 tháng 8 năm 2010 và cháu Hoàng Gia H, sinh ngà y 25 tháng 11 năm 2013. Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n đị nh chị H nghề nghiệ p, thu nhậ p hà ng thá ng ổ n đị nh có khả năng điều kiện, đảm bảo cuộc sống của bản thân, nuôi con chung, mặ t khá c nguyệ n vọ ng củ a chá u Hoàng Gia B đượ c ở vớ i chị H. Do vậ y, có căn cứ chấp nhận giao các con chung cho chị H nuôi dưỡ ng là phù hợ p vớ i quy đị nh phá p luậ t.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Lý Thị H không đề nghị anh Hoàng Văn Tr phải cấp dưỡng nuôi con nên không đề cậ p giả i quyế t.
Về quan hệ tài sản chung: Anh chị không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
Về án phí: Buộc chị Lý Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị H đượ c ly hôn anh Hoàng Văn Tr.
Về quan hệ con chung: Giao cháu Hoàng GiaB, sinh ngà y29 tháng 8 năm 2010 và cháu Hoàng Gia H, sinh ngà y 25 tháng 11 năm 2013 cho chị Lý Thị H quyề n trự c tiế p nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Văn Tr không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở quyền này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về án phí: Buộc chị Lý Thị H phải chịu số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do chị Lý Thị H đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AB/2012/0006516 ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Xác nhận chị Lý Thị H đã nộ p đủ số tiề n là 300.000 đồ ng (Ba trăm nghì n đồ ng) án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn, bị đơn vắ ng mặ t có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhậ n đượ c bả n á n.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các §iều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, TP; - Chi cục THADS TP; - Đương sự; - STP; - UBND xã B, huyệ n B, tỉnh Lào Cai; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thái Hà |