- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con Sơn Thế N - Huỳnh Thị T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Sơn Thế N được ly hôn với chị Huỳnh Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2020/HNGĐ-ST Ngày: 05-6-2020 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Nam.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Dương Văn Phước;
2. Ông Võ Tấn Nga.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Huệ Chi, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Dương Trung Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 12/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2020 về việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Sơn Thế N, sinh năm 1988 (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp X, xã Thạnh T, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.
2. Bị đơn: Chị Huỳnh Thị T, sinh năm 1993 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp X, xã Thạnh T, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện ngày 30/01/2020 nguyên đơn anh Sơn Thế N trình bày:
Năm 2009, anh và chị Huỳnh Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 16/11/2012 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh T, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, nhưng 01 năm gần đây phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cải nhau, bất đồng ý kiến, cuộc sống hôn nhân không thể hàn gắn, nay không thể tiếp tục chung sống với nhau, anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị T. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên: Sơn Huỳnh Thanh M, sinh ngày 16/4/2010, hiện con đang sống cùng anh. Khi vợ chồng ly hôn, anh yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Tại biên bản lấy lời khai ngày 20/02/2020 bị đơn chị Huỳnh Thị T trình bày:
Chị và anh Sơn Thế N quen biết nhau, tự tìm hiểu và tiến tới hôn nhân. Ngày 16/11/2012 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh T, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng khoảng tháng 06 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, dẫn đến cự cãi, nên vợ chồng đã ly thân từ đó đến nay. Nay do hôn nhân không còn hạnh phúc nên chị đồng ý thuận tình ly hôn với anh Sơn Thế N. Về con chung, thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên: Sơn Huỳnh Thanh M, sinh ngày 16/4/2010, hiện con đang sống cùng cha. Khi vợ chồng ly hôn, chị đồng ý giao con cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi, chị không phải cấp dưỡng nuôi con. Yêu cầu được thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa nêu quan điểm:
Tòa án thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định chính xác quan hệ pháp luật tranh chấp; thu thập chứng cứ đầy đủ, đúng pháp luật; Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho anh N được ly hôn với chị T; ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, về con chung giao cho anh N được trực tiếp nuôi dưỡng con Sơn Huỳnh Thanh M đến khi đủ 18 tuổi; không xem xét, giải quyết về cấp dưỡng nuôi con, tài sản và nợ chung do không có yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Anh Sơn Thế N yêu cầu ly hôn với chị Huỳnh Thị T và yêu cầu nuôi con chung. Quan hệ tranh chấp được pháp luật điều chỉnh tại các Điều 51, 56, 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn anh Sơn Thế N có đơn yêu cầu được giải quyết vắng mặt lập ngày 04/5/2020, bị đơn chị Huỳnh Thị T được triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt đối với anh N và chị T.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn thể hiện ngày 16/11/2012 anh N, chị T đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Thạnh T, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng, anh N, chị T trình bày kết hôn trên cơ sở tự nguyện, do vậy hôn nhân này là hợp pháp. Qua lời trình bày của đương sự thể hiện, trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau, luôn bất đồng ý kiến, hạnh phúc hôn nhân không đạt được nên đã ly thân từ tháng 06 năm 2019 đến nay, mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm, lo lắng cho nhau. Anh N yêu cầu ly hôn với chị T và chị T cũng đồng ý tự nguyện ly hôn. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh N được ly hôn với chị T.
Về con chung: Vợ chồng thống nhất có một con chung tên Sơn Huỳnh Thanh M, sinh ngày 16/4/2010, hiện đang sống cùng anh N. Khi ly hôn anh N yêu cầu được nuôi cháu M đến đủ 18 tuổi và được chị T đồng ý giao cháu M cho anh N tiếp tục nuôi dưỡng. Cả anh N và chị T đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Do vợ chồng đã tự thỏa thuận việc nuôi con chung cũng như không yêu cầu cấp dưỡng, nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự thỏa thuận giữa anh N và chị T, giao cháu M cho anh N tiếp tục nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con do đương sự không yêu cầu nên không xem xét. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh N, chị T thống nhất trình bày vợ chồng không có tài sản chung, không nợ chung và không yêu cầu giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Anh N là người xin ly hôn phải chịu án phí số tiền 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.
Toàn bộ quan điểm, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Trị là có căn cứ pháp luật, Hội đồng xét xử chấp nhận.
Đương sự được quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Sơn Thế N được ly hôn với chị Huỳnh Thị T.
2. Về quyền nuôi con: Anh Sơn Thế N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Sơn Huỳnh Thanh M, sinh ngày 16/4/2010 đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Huỳnh Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Sơn Thế N và chị Huỳnh Thị T thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
4. Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Sơn Thế N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0009925 ngày 31/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng, anh N đã nộp đủ án phí.
Đương sự có quyền kháng cáo đối với Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với người vắng mặt kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án tại Ủy ban nhân dân nơi đương sự cư trú để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. (Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Thạnh Trị; - UBND xã Thạnh T; - Đương sự; - Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hoàng Nam |