- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn của C và T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nh n quan hệ giữa bà Nguy n Thị C và ông Lê Quang T là quan hệ v ch ng.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2020/HNGĐ-ST Ngày 24/6/2020 “V/v Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Châu Kha
Các hội thẩm nhân dân: Ông D ng T n Lãnh và ông Ksor Y Th .
- Thư ký phiên tòa: Bà Bàn Thị Tiên - Th ký Tòa án nhân dân (TAND) huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên xét xử s thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số: 46/2020/TLST-HNGĐ, ngày 23/4/2020 về việc xin ly hôn theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 08/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 11/6/2020 của TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên giữa các đ ng s :
- Nguyên đơn: Bà Nguy n Thị C, sinh năm 1977;
- Bị đơn: Ông Lê Quang T, sinh năm 1962;
Cùng địa chỉ: Thôn Vạn Giang, xã S n Giang, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Đều có m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn đề ngày 02 tháng 3 năm 2020 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, à Nguy n Thị C (viết tắt là nguyên đơn) trình ày:
Về hôn nhân: Nguyên đ n và ông Lê Quang T viết t t là bị đ n t nguyện tìm hiểu và sống chung v i nhau nh v ch ng vào năm 1995 nh ng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t. Th i gian chung sống v i nhau nguyên đ n phải chịu nhiều thiệt thòi, th m chí bị đánh đ p; mâu thu n ngày càng tr m tr ng, hạnh phúc hôn nhân không đạt đ c. Vì v y, xét th y không thể tiếp tục chịu đ ng thêm nữa nên nguyên đ n khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết cho ly hôn v i bị đ n.
Về con chung: Có 03 con chung: Lê Thị Thùy T1, sinh ngày 02/9/1996 đã thành niên), Lê Thị Thùy L, sinh ngày 30/01/2002 đã thành niên) và Lê Thùy Hải L1, sinh ngày 10/8/2008. Đối v i các con đã thành niên không yêu c u Tòa giải quyết. Riêng Lê Thùy Hải L1 còn nh và có nguyện v ng đ c ở v i m . Nguyên đ n c ng có nguyện v ng tiếp tục nuôi con và không yêu c u bị đ n c p d ng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, ị đơn trình ày: Thống nh t v i trình bày của nguyên đ n về quan hệ hôn nhân, con chung và tài sản chung. Quá trình chung sống c ng có nhiều mâu thu n và v ch ng đã nhiều l n t hòa giải để tiếp tục chung sống nh ng không đạt đ c. Nay nguyên đ n yêu c u ly hôn bị đ n đ ng ý. Về con chung, có 02 con đã thành niên nên không yêu c u giải quyết. Đối v i con ch a thành niên có quyền quyết định nên con muốn ở v i ai thì bị đ n thống nh t theo nguyện v ng của con, không ý kiến gì.
TAND huyện Sông Hinh tiến hành hòa giải nh ng các đ ng s không thống nh t đoàn tụ.
Tại phiên tòa, nguyên đ n v n giữ nguyên yêu c u ly hôn, con chung, tài sản chung; bị đ n v n giữ nguyên ý kiến trình bày thống nh t v i nguyên đ n về ly hôn, con chung và tài sản chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua kiểm tra các tài liệu chứng cứ có trong h s vụ án đã đ c thẩm tra và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n th y:
Về quan hệ tranh ch p và thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đ n khởi kiện xin ly hôn v i bị đ n theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ lu t Tố tụng dân s xác định quan hệ là tranh ch p ly hôn. Bị đ n có địa chỉ c trú tại: Thôn Vạn Giang, xã S n Giang, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên theo quy định khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t Tố tụng dân s , TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
Về quan hệ hôn nhân:
Nguyên đ n, bị đ n t nguyện sống chung v i nhau nh v ch ng t năm 1995, không đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t là vi phạm Điều 8 Lu t hôn nhân gia đình năm 1986. Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 3 Nghị Quyết 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội thì quan hệ hôn nhân của nguyên đ n và bị đ n không đ c pháp lu t công nh n là v ch ng. Căn cứ khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Lu t hôn nhân gia đình không công nh n quan hệ giữa nguyên đ n và bị đ n là quan hệ v ch ng và áp dụng Điều 15, 16 Lu t hôn nhân gia đình để giải quyết con chung.
Về con chung:
Nguyên đ n và bị đ n có 03 con chung: Lê Thị Thùy T1 sinh ngày 02/9/1996 đã thành niên), Lê Thị Thùy L sinh ngày 30/01/2002 đã thành niên và Lê Thùy Hải L1 sinh ngày 10/8/2008, hiện các con đang sống v i nguyên đ n. Quá trình giải quyết vụ án c ng nh tại phiên tòa nguyên đ n, bị đ n thống nh t tiếp tục giao con ch a thành niên cho nguyên đ n tr c tiếp nuôi d ng và không yêu c u bị đ n c p d ng nuôi con. Cháu Lê Thùy Hải L1 c ng có nguyện v ng đ c sống v i m nên Hội đ ng xét xử ch p nh n giao cháu Lê Thùy Hải L1 cho nguyên đ n tr c tiếp nuôi d ng là phù h p theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Lu t Hôn nhân và gia đình. Đối v i các con Lê Thị Thùy T1 và Lê Thị Thùy L đều đã thành niên và các đ ng s không yêu c u Tòa giải quyết nên không xem xét.
[4 Về c p d ng nuôi con: Các đ ng s không yêu c u Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[5 Về tài sản chung: Các đ ng s không yêu c u Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí:
Nguyên đ n phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình s thẩm theo quy định pháp lu t.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và Điều 273 Bộ lu t Tố tụng dân s ;
Căn cứ khoản 1 Điều 14, Điều 15, Điều 16, khoản 2 Điều 53, Điều 81, 82 và Điều 83 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nh n quan hệ giữa bà Nguy n Thị C và ông Lê Quang T là quan hệ v ch ng.
2. Về con chung: Giao con chung Lê Thùy Hải L1, sinh ngày 10/8/2008 cho nguyên đ n Nguy n Thị C tr c tiếp trông nom, nuôi d ng, chăm sóc, giáo dục đến khi tr ởng thành.
Ông Lê Quang T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai đ c quyền ngăn cản.
3. Về án phí: Nguyên đ n Nguy n Thị C phải chịu 300.000đ ba trăm nghìn đ ng tiền án phí hôn nhân gia đình s thẩm, đ c tính tr vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ba trăm nghìn đ ng đã nộp tại biên lai thu số 00115184 ngày 23/4/2020 của Chi cục thi hành án dân s huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.
Nguyên đ n, bị đ n có m t tại phiên tòa đ c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 m i lăm ngày kể t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Các đ ng s ; - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sông Hinh; - CCTHADS huyện Sông Hinh; - UBND xã; - L u h s vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Bùi Châu Kha |