- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2020/HNGĐ-ST Ngày: 28/4/2020 Về tranh chấp: "Ly hôn" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH
TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Đức Thuận
Các hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thành;
Ông Phạm Hùng Cường.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hoa – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Diên Khánh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Cường – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 4 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Diên Khánh mở phiên tòa xét xử công khai theo thủ tục thông thường vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 274/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2019 về "Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án xét xử số: 09/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 03/2020/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2020, giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Bà Trần Thị B – sinh năm 199x
Địa chỉ: xã Vạn Hưng, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. Bà B có mặt
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Công Hải D – sinh năm 199x (đã bị Tòa án tuyên bố mất tích)
Địa chỉ: xã Diên Sơn, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa. Ông D vắng mặt lần thứ 2.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 14/11/2019 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Trần Thị B trình bày: Bà và ông Nguyễn Công Hải D tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vạn Hưng, huyện Vạn Ninh, Khánh Hòa. Trong quá trình chung sống, vợ chồng bà thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp. Sau khi bà sinh con một thời gian thì ông D bỏ bề nhà cha mẹ sinh sống, không có trách nhiệm với vợ con. Đến tháng 5/2017 thì ông D bỏ đi khỏi địa phương, đi đâu làm gì bà không hề biết. Bà đã nhiều lần tìm kiếm nhưng vẫn không biết ông D ở đâu. Bà đã làm các thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích đối với ông D để có căn cứ giải quyết việc ly hôn. Theo yêu cầu của bà Trần Thị B, tại Quyết định giải quyết việc dân sự số 05/2019/QĐST-DS ngày 11/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện Diên Khánh đã tuyên bố ông Nguyễn Công Hải D mất tích. Nay bà Trần Thị B yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Công Hải D.
Về con chung: Bà Trần Thị B và ông Nguyễn Công Hải D có 01 con chung là Nguyễn Trần Gia D – sinh ngày 22/12/2013 do bà đang nuôi dưỡng. Hiện ông D đã bỏ đi không có tin tức nên bà B yêu cầu được nuôi dưỡng con chung. Bà B không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: không có.
Bị đơn ông Nguyễn Công Hải D đã bị Tòa án tuyên bố mất tích, vì vậy Toà án tiến hành các thủ tục theo quy định pháp luật để làm cơ sở giải quyết vụ án.
Ý kiến của Viện kiểm sát: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn; Ngoài ra, đại diện Viện kiểm sát còn phát biểu việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, thư ký, các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã được xem xét tại phiên Tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, xét thấy:
Về thủ tục: Ông Nguyễn Công Hải D đã bị Tòa án tuyên bố mất tích; Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nhiều lần; căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông D.
Theo giấy chứng nhận kết hôn và lời khai của đương sự, Hội đồng xét xử xác định bà Trần Thị B và ông Nguyễn Công Hải D là vợ chồng. Nay bà B yêu cầu ly hôn với ông D là một yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Xét về nội dung yêu cầu khởi kiện thì thấy rằng: Bà Trần Thị B và ông Nguyễn Công Hải D tự nguyện sống chung với nhau có đăng ký kết hôn nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp. Từ tháng 5 năm 2017 đến nay, ông D bỏ đi khỏi địa phương, bà B đã tìm kiếm nhiều lần nhưng vẫn không biết ông D ở đâu. Theo yêu cầu của bà Trần Thị B, tại Quyết định giải quyết việc dân sự số 05/2019/QĐST-DS ngày 11/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện Diên Khánh đã tuyên bố ông Nguyễn Công Hải D mất tích. Vì vậy, xét yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Thị B là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận.
Về con chung: Bà Trần Thị B và ông Nguyễn Công Hải D có 01 con chung là Nguyễn Trần Gia D – sinh ngày 22/12/2013 hiện đang do bà nuôi dưỡng. Hiện ông D đã bỏ đi không có tin tức nên bà B yêu cầu được nuôi dưỡng con chung là phù hợp nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị B xác định không có nên không xem xét.
Về án phí: Bà Trần Thị B phải nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự;
- Khoản 1 Điều 51; khoản 2 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Nghị Quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Bà Trần Thị B được ly hôn ông Nguyễn Công Hải D.
2. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Trần Gia D – sinh ngày 22/12/2013 cho bà Trần Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành.
3. Về án phí: Bà Trần Thị B phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà B đã nộp theo biên lai số AA/2018/0007262 ngày 09/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diên khánh. Bà B đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo: Bà Trần Thị B có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Công Hải D được quyền kháng cáo thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Diên Khánh; - Đương sự; - UBND xã Vạn Hưng, huyện Vạn Ninh (nơi đăng ký kết hôn), giấy chứng nhận kết hôn số xx/201x ngày 06/12/201x; - Chi Cục THADS huyện Diên Khánh; - Lưu | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Võ Đức Thuận |