vanban.org

Bản án 06/2020/DS-PT — Dân sự

TAND tỉnh Tây Ninh Tuyên án 07/02/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 07/02/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của Nguyễn Thị Ngọc M.

Giữ nguyên Bản án Dân sự sơ thẩm số: 110/2019/DS-ST ngày 29 tháng 10 năm 2019, của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Tây Ninh: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Cao Hồng H đối với ông Lê Văn T1 và bà Nguyễn Thị Ngọc M, về việc tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số: 418/2019/TLPT-DS ngày 20 tháng 12 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”, giữa nguyên đơn…"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của Nguyễn Thị Ngọc M.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Luật H n nh n v gia đ nh; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2020/DS-PT
Ngày: 07-02-2020.
V/v tranh chấp hợp đồng mua bán
tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Đồng;

Các Thẩm phán: ng Tr n Quốc V ; Nguyễn Thanh Minh Ch u.

- Thư ký phiên tòa: Ông Thái Công Hậu, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Tâm, Kiểm sát viên.

Vào ngày 07 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 418/2019/TLPT-DS ngày 20 tháng 12 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

Do Bản án Dân sự sơ thẩm số: 110/2019/DS-ST ngày 29 tháng 10 năm 2019, của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Tây Ninh bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 13/2019/QĐ-PT ngày 26 tháng 12 năm 2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Cao Hồng H, sinh năm 1977, cư trú tại: Ấp P, xã C, huyện G, tỉnh Tây Ninh, yêu c u xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Lê Văn T1, sinh năm 1976; Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1981. Cùng cư trú tại: Ấp 4, xã S, huyện T, tỉnh Tây Ninh; ông T1 vắng mặt kh ng lý do, bà M có mặt.

- Người kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Ngọc M là bị đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện và trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn bà Cao Hồng H trình bày:

Ngày 09-01-2016, bà v ông Lê Văn T1 th a thuận việc mua án t i sản, nội dung ông T1 đóng v án cho một bộ sa-lông bằng gỗ cẩm lai xuất xứ Campuchia, với giá 145.000.000 đồng, giao trước 45.000.000 đồng, ng y 15-3-2016 Âm lịch ông T1 s giao sa-lông v

s trả đủ số tiền còn lại, việc th a thuận có viết giấy tay ông T1 ký tên.

Đến ngày 23-7-2016 kh ng có sa-l ng m yêu c u giao thêm 70.000.000 đồng, t ng cộng đ giao 115.000.000 đồng, ông T1 ký giấy iên nhận, ghi ng y giao l ng y 15-9-2016 nhưng sau đó đ đòi nhiều l n, ông T1 v n kh ng giao v

đi kh ng về nh , à có gọi điện cho vợ ông T1 là bà Nguyễn Thị Ngọc M, bà M nói l để h i lại ông T1 nhưng kh ng có kết uả.

V vậy, bà khởi kiện yêu c u hủy hợp đồng mua án sa-l ng gỗ giữa v ông T1, yêu c u ông T1 phải trả lại 115.000.000 đồng đ nhận. Do ông T1 vi phạm hợp đồng, giữ tiền của m kh ng giao h ng, g y thiệt hại nên yêu c u ồi thư ng ằng h nh thức trả tiền l i, theo mức lãi suất 0,75%/tháng, tính từ ngày 23-7-2016 đến ngày t ử ong vụ án.

B M l vợ ông T1, sống chung v tiêu i chung nên yêu c u M liên đới trả.

Bị đơn ông Lê Văn T1: Đ được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, kh ng cung cấp l i khai, kh ng cung cấp chứng cứ.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc M trình bày:

B v ông T1 kết h n, chung sống đ 20 năm nay, ông T1 chuyên đi mua gỗ ở Campuchia về thuê ngư i khác đóng n ghế để án, à không quen biết bà H, không biết việc ông T1 th a thuận mua bán bộ sa-lông với bà H, giấy tay ghi ng y 09-01-2016 v iên nhận ghi ng y 23-7-2016 có chữ viết họ tên v chữ ký đúng l của ông T1 nhưng kh ng iết việc n y. Trước đ y, có một l n bà H gọi điện ảo thông báo với ông T1 phải giao bộ sa-lông, có áo lại nhưng ông T1 kh ng nói g .

Ông T1 sống rất gia trưởng, có phụ lo chi tiêu trong gia đ nh v phụ nu i con nhưng việc l m ăn kh ng nói cho

iết, kh ng liên uan g đến việc th a thuận giữa ông T1 v bà H nên kh ng chấp nhận cùng ông T1 trả tiền cho

Hiệp.

Bản án Dân sự sơ thẩm số: 110/2019/DS-ST ngày 29 tháng 10 năm 2019, của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Tây Ninh, quyết định:

Căn cứ vào Điều 305, 428 của Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 27, 37 của Luật H n nh n v gia đ nh năm 2014; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016, của Ủy an Thư ng vụ Quốc Hội, uy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Cao Hồng H đối với ông Lê Văn T1, bà Nguyễn Thị Ngọc M.

Buộc ông Lê Văn T1, bà Nguyễn Thị Ngọc M cùng có nghĩa vụ trả lại cho bà Cao Hồng H 115.000.000 đồng tiền gốc và 32.775.000 đồng tiền lãi, t ng cộng là 147.775.000 đồng.

Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí; quyền, nghĩa vụ thi hành án; quyền kháng cáo của các đương sự.

Ngày 31 tháng 10 năm 2019, bà Nguyễn Thị Ngọc M kháng cáo, yêu c u Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng không buộc liên đới trả tiền cho bà Cao Hồng H.

Tại phiên tòa phúc thẩm b M giữ nguyên kháng cáo.

- Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:

+ Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đ thực hiện đúng tr nh tự, thủ tục theo uy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đương sự thực hiện đúng uyền, nghĩa vụ theo uy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Đề nghị kh ng chấp nhận kháng cáo của Nguyễn Thị Ngọc M, giữ nguyên ản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, xét th y:

Ông Lê Văn T1 đ được triệu tập hợp lệ l n thứ hai nhưng vắng mặt kh ng có lý do, Tòa án căn cứ khoản 2 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng d n sự t ử vắng mặt ông T1.

X t kháng cáo Nguyễn Thị Ngọc M, thấy rằng:

Trong Biên ản lấy l i khai ng y 02-8-2019 út lục 25

M ác định chữ ký v chữ viết họ, tên ông T1 trong giấy viết tay ghi ng y 09-01-2016 v iên nhận viết tay ghi ng y 23-7-2016 đúng l chữ ký v chữ viết của ông T1, thừa nhận Cao Hồng Hiệp có gọi điện yêu c u ông T1 giao ộ sa-lông gỗ, hai t giấy viết tay nêu trên thể hiện ông T1 đ nhận của bà H 115.000.000 đồng để án một ộ sa-lông gỗ nhưng kh ng giao h ng theo th a thuận, vi phạm Điều 428 của Bộ luật D n sự năm 2005. Tòa án cấp sơ thẩm đ tống đạt hợp lệ, th ng áo cho ông T1 về yêu c u khởi kiện của bà H v triệu tập ông T1 tham gia tố tụng nhưng ông T1 kh ng tham gia, kh ng cung cấp chứng cứ, kh ng có ý kiến phản ác.

Bà H đ cho ông T1 gia hạn th i gian giao h ng nhưng ông T1 v n kh ng thực hiện, bà H khởi kiện yêu c u hủy hợp đồng v đòi lại số tiền đ giao l có căn cứ. Tòa án cấp sơ thẩm t ử chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà H l đúng theo uy định tại Điều 305 của Bộ luật D n sự năm 2005.

h ng giao được h ng, ông T1 c ng kh ng trả lại số tiền đ nhận, bà H yêu c u trả tiền l i l thiệt hại của bà H do việc vi phạm hợp đồng của ông T1 gây ra, Tòa án cấp sơ thẩm uộc trả tiền l i cho bà H theo mức l i suất 0,75 / tháng l phù hợp theo uy định tại Điều 305 của Bộ luật D n sự năm 2005.

V o ng y 25-02-2019 Tòa án nh n d n huyện T thụ lý đơn yêu c u ly h n của M, M khai v ông T1 ly th n từ tháng 01-2019, trong uá tr nh giải uyết vụ án ly hôn ông T1 không tham gia tố tụng, M kh ng yêu c u giải uyết về t i sản v nợ. Như vậy tại th i điểm ông T1 thực hiện giao dịch mua án với bà H th ông T1 v

M l vợ chồng.

Giao dịch mua án với bà H do ông T1 thực hiện, M không tham gia nhưng trong Biên ản lấy l i khai ng y 02-8-2019 M khai ông T1 l m nghề mua gỗ về thuê ngư i khác đóng n ghế để án, cùng lo chi phí trong gia đ nh v nu i con, như vậy tiền thu được trong việc án n ghế nhằm phục vụ chung cho nhu c u thiết yếu của gia đ nh. Tòa án cấp sơ thẩm uộc M liên đới trả tiền cho bà H l có căn cứ, phù hợp theo uy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật H n nh n v gia đ nh. B M kháng cáo kh ng chấp nhận liên đới với ông T1 trả tiền cho bà H l kh ng có căn cứ.

Bản án sơ thẩm t ử tranh chấp về hợp đồng mua án nhưng kh ng tuyên ử lý hợp đồng l thiếu sót, tuy nhiên việc thiếu sót n y kh ng l m ảnh hưởng đến uyền v lợi ích hợp pháp của các ên đương sự nên kh ng c n phải sửa ản án sơ thẩm m chỉ điều chỉnh cách tuyên án cho đúng.

Đại diện Viện kiểm sát nh n tỉnh T y Ninh đề nghị kh ng chấp nhận kháng cáo của M, giữ nguyên ản án sơ thẩm l có căn cứ.

Về án phí phúc thẩm: Do yêu c u kháng cáo kh ng được Tòa án chấp nhận nên M phải chịu án phí phúc thẩm theo uy định tại khoản 1 Điều 29 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016, của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội, uy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 305, 428 của Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 27, 37 của Luật H n nh n v gia đ nh năm 2014; khoản 2 Điều 26, khoản 1 Điều 29 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016, của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Không chấp nhận kháng cáo của Nguyễn Thị Ngọc M.

2. Giữ nguyên Bản án Dân sự sơ thẩm số: 110/2019/DS-ST ngày 29 tháng 10 năm 2019, của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Tây Ninh:

- Chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Cao Hồng H đối với ông Lê Văn T1 và bà Nguyễn Thị Ngọc M, về việc tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản.

- Hủy hợp đồng mua án sa-l ng gỗ giữa Cao Hồng Hiệp với ông Lê Văn T1 và bà Nguyễn Thị Ngọc M.

- Buộc ông Lê Văn T1 và bà Nguyễn Thị Ngọc M có nghĩa vụ liên đới trả lại cho bà Cao Hồng H 115.000.000 đồng tiền gốc và 32.775.000 đồng tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ, t ng cộng là 147.775.000 (một trăm ốn mươi bảy triệu, bảy trăm ảy mươi lăm ngh n đồng.

Kể từ ngày bà H có đơn yêu c u thi hành án, nếu ông T1 v

M chưa giao đủ số tiền như đ nêu trên th h ng tháng ông T1 v

M còn phải trả cho

H tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ theo uy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí sơ thẩm:

+ Ông Lê Văn T1 và bà Nguyễn Thị Ngọc M phải chịu 7.389.000 (bảy triệu, a trăm tám mươi chín ngh n đồng.

+ Ho n trả cho Cao Hồng H 3.625.000 a triệu sáu trăm hai mươi lăm ngh n đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đ nộp theo Biên lai thu số: 0015124 ngày 15-3-2019, của Chi cục Thi h nh án d n sự huyện T, tỉnh Tây Ninh.

3. Về án phí phúc thẩm: B Nguyễn Thị Ngọc M phải chịu 300.000 (ba trăm ngh n đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đ nộp theo Biên lai thu số: 0015983 ngày 31-10-2019, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Tây Ninh.

4. Trư ng hợp bản án được thi h nh theo uy định tại Ðiều 2 của Luật Thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo uy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi h nh án được thực hiện theo uy định tại Ðiều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đặng Thị Đồng

Cỡ chữ