vanban.org

Bản án 06/2019/KDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 30, Điều 35, Điều 39, Điều 92, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 c a Bộ lu t tố t ng dân sự 2015;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án Tuyên xử: Chấp nh n một phần yêu cầu khởi kiện c a T ng Công ty Điện lực N - TNHH đối với ông Hu nh Văn Th Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 30, Điều 35, Điều 39, Điều 92, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 c a Bộ lu t tố t ng dân sự 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 06/2019/KDTM-ST
Ngày: 16/10/2019
V/v tranh chấp H đồng mua bán
hàng hóa.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Anh Th

Các Hội thẩm nhân dân:

1 Ông Phan Tấn Tài

2 Ông Trịnh Văn Bé

- Thư ký phiên toà: Ông Ngô Anh Tuấn, Th ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Th y Th y Trang, i m sát viên

Ngày 16 tháng 10 năm 2019 tại tr sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 10/2019/TLST- DTM ngày 09 tháng 5 năm 2019 về tranh chấp “H đồng mua bán hàng hóa” theo Quyết định đ a v án ra xét xử số 411/2019/QĐXXST- DTM, ngày 06 tháng 9 năm 2019, giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: T ng Công ty Điện lực N - TNHH; địa chỉ: số 72, đ ng Tr, ph ng B, qu n 1, thành phố Hồ Ch Minh

Ng i đại diện theo pháp lu t: Ông Nguy n Văn H, Ch c v : T ng Giám đốc

Ng i đại diện H pháp c a ông Nguy n Văn H: Ông Nguy n Văn Nh, Ch c v : Giám đốc Điện lực Chợ Mới, là đại diện y quyền Văn bản y quyền số 9062/UQ-EVN SPC ngày 11/12/2018 , Có m t

2. Bị đơn: Ông Hu nh Văn Th, sinh năm 1943; địa chỉ: ấp B, x X, huyện C, tỉnh An Giang V ng m t

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các biên bản hòa giải, nguyên đơn và người đại diện H pháp của nguyên đơn trình bày: Ngày 06/01/2016 ông Hu nh Văn Th có ký Hợp đồng mua bán điện với T ng Công ty Điện lực N gọi t t là Điện lực số: 16/000010, m c đ ch ông Th mua điện đ ph c v việc đóng ghe xuồng hộ kinh doanh có đăng ký tại ấp Bình Phú, x Bình Ph ớc Xuân, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang hi ký Hợp đồng xong thì Điện lực đ thực hiện giao điện cho ông Th sử d ng Trong quá trình sử d ng thì ông Th còn nợ tiền điện k 01, tháng 3 năm 2018-1 với số tiền 2 325 534 đồng Điện lực đ thông báo cho ông Th nhiều lần đ trả nợ, nh ng ph a ông Th vẫn không thanh toán tiền cho Điện lực Nay Điện lực yêu cầu ông Hu nh Văn Th có nghĩa v trả số tiền mua bán điện còn nợ là 2 325 534 đồng và tiền l i phát sinh theo Hợp đồng mà hai bên đ ký kết từ ngày khởi kiện là ngày 12/12/2018 đến ngày xét xử

Tại phiên tòa hôm nay, ng i đại diện hợp pháp c a nguyên đơn yêu cầu ông Hu nh Văn Th có nghĩa v trả số tiền mua bán điện còn nợ là 2 325 534 đồng, rút yêu cầu tiền l i phát sinh theo Hợp đồng mà hai bên đ ký kết từ ngày khởi kiện là ngày 12/12/2018 đến ngày xét xử

Đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Chợ Mới phát bi u ý kiến về việc tuân theo pháp lu t tố t ng trong quá trình giải quyết v án c a Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp lu t c a ng i tham gia tố t ng k từ khi th lý v án cho đến tr ớc th i đi m Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định c a pháp lu t Ý kiến về việc giải quyết v án: Hợp đồng mua bán điện số 16000010 m khách hàng PB12030007957 đ đ ợc ký kết ngày 06/01/2016 giữa T ng Công ty Điện lực N y quền điện lực Chợ Mới thực hiện với cơ sở đóng ghe xuồng Hu nh Văn Th, địa chỉ sử d ng điện tại ấp Bình Phú, x Bình Ph ớc Xuân, do ông Th là ch cơ sở đại diện theo pháp lu t Điện lực Chợ Mới đ bán điện cho ông Th k từ khi hai bên ký kết Hợp đồng Trong quá trình sử d ng điện ông Th còn nợ số tiền điện đối với Điện lực Chợ Mới là 2 325 534 đồng Nay T ng công ty điện lực N khởi kiện ông Hu nh Văn Th thanh toán nợ tiền điện cho Điện lực Chợ Mới với số tiền 2 325 534 đồng Rút lại yêu cầu t nh l i phát sinh theo Hợp đồng mà hai bên đ ký kết nên căn c Điều 244 Bộ lu t tố t ng dân sự, đình chỉ yêu cầu này

Ph a ông Th đ đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ nh ng v ng m t không có lý do, nên không ghi đ ợc ý kiến

Xét thấy, Hợp đồng mua bán tài sản giữa T ng Công ty Điện lực N với ông Th đ ợc xác l p trên cơ sở tự nguyện, thỏa thu n và đ ợc l p thành văn bản nên căn c các Điều 430, 440 Bộ lu t dân sự, Điều 50 Lu t th ơng mại công nh n Hợp đồng mua bán giữa T ng Công ty Điện lực N với ông Th Do ông Th vi phạm nghĩa v trả nợ nên T ng Công ty Điện lực N khởi kiện yêu cầu ông Th trả 2 325 534 đồng là có căn c .

Từ những phân t ch nêu trên đề nghị Hội đồng xét xử căn c các Điều 430, 440 Bộ lu t dân sự; Điều 50 Lu t th ơng mại, xem xét quyết định

- Công nh n Hợp đồng mua bán tài sản giữa T ng Công ty Điện lực N với ông Hu nh Văn Th

- Chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a T ng Công ty Điện lực N.

- Buộc ông Hu nh Văn Th trả T ng Công ty Điện lực N 2 325 534 đồng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ v án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

Nguyên đơn khởi kiện ông Hu nh Văn Th Ông Th có nơi c trú tại ấp B, x X, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới th lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo Điều 35, Điều 39 Bộ lu t tố t ng dân sự năm 2015

Về quan hệ tranh chấp: T ng Công ty Điện lực N - TNHH khởi kiện ông Hu nh Văn Th do vi phạm nghĩa v thanh toán theo Hợp đồng mua bán hàng hóa điện số: 16/000010, nên đây là tranh chấp xuất phát từ quan hệ H p đ ng mua bán hàng hóa” Đồng th i, tranh chấp này phát sinh trong hoạt động kinh doanh, th ơng mại giữa cá nhân, t ch c có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có m c đ ch lợi nhu n nên đây là v án kinh doanh th ơng mại theo Điều 30 Bộ lu t tố t ng dân sự 2015.

Bị đơn ông Hu nh Văn Th đ đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ đến lần th 2 đ tham gia phiên tòa nh ng v ng m t không lý do Căn c Điều 227 Bộ lu t tố t ng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng m t đ ơng sự nêu trên là có căn c

Tại phiên tòa hôm nay, ng i đại diện hợp c a nguyên đơn thay đ i yêu cầu khởi kiện, xin rút lại yêu cầu t nh l i Xét thấy, đây là quyền tự định đoạt c a đ ơng sự và sự thay đ i này không v ợt quá phạm vi khởi kiện ban đầu Căn c Điều 224 Bộ lu t tố t ng dân sự 2015, Hội đồng xét xử đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn là ph hợp

Xét yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn, Hội đồng xét xử nh n thấy, nguyên đơn cung cấp ch ng c là Hợp đồng mua bán điện giữa T ng Công ty Điện lực N - TNHH với ông Th, Hợp đồng đ ợc ký kết vào ngày 06/01/20616 và m c đ ch ông Th mua điện đ ph c v việc đóng ghe xuồng Căn c Điều 92 Bộ lu t tố t ng dân sự 2015, có cơ sở xác định giữa các bên đ xác l p Hợp đồng trên cơ sở tự nguyện thỏa thu n, không vi phạm điều cấm c a lu t nên Hợp đồng này hợp pháp đ ợc pháp lu t thừa nh n và bảo vệ Quá trình thực hiện hợp đồng ông Th vi phạm nghĩa v thanh toán nên ph a nguyên đơn khởi kiện là có cơ sở ph hợp Điều 430, Điều 440 Bộ lu t dân sự 2015, Điều 50 Lu t th ơng mại Tại phiên Tòa hôm nay nguyên đơn xác định số tiền điện ông Th ch a thanh toán là 2 325 534 đồng, quá trình giải quyết Tòa án đ tống đạt thông báo th lý v án, triệu t p ông Th tham gia phiên họp tiếp c n công khai ch ng c , hòa giải và triệu t p tham gia phiên tòa nh ng ông Th v ng m t và không có ý kiến phản đối yêu cầu c a nguyên đơn Do đó, căn c Điều 92 có cơ sở xác định số tiền mà ông Th còn nợ T ng Công ty Điện lực N - TNHH là 2 325 534đ và xét buộc ông Th phải có nghĩa v thanh toán số tiền này cho nguyên đơn là ph hơp.

Ngoài yêu cầu trả vốn nguyên đơn không yêu cầu t nh l i nên Hội đồng xét xử không đề c p giải quyết

Về án ph kinh doanh th ơng mại sơ thẩm: Do yêu cầu c a nguyên đơn đ ợc chấp nh n nên ông Th phải chịu án ph Tuy nhiên, theo hồ sơ th hiện ông Th là ng i cao tu i, tuy ông không có đơn xin mi n, giảm án ph nh ng về nguyên t c có lợi, Hội đồng xét xử vẫn áp d ng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án đ xem xét mi n án ph cho ông Th là ph H

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào các Điều 30, Điều 35, Điều 39, Điều 92, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 c a Bộ lu t tố t ng dân sự 2015;

- Điều 430, Điều 440 Bộ lu t dân sự 2015.

- Điều 50 Lu t th ơng mại;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án

Tuyên xử: Chấp nh n một phần yêu cầu khởi kiện c a T ng Công ty Điện lực N - TNHH đối với ông Hu nh Văn Th

Buộc Hu nh Văn Th có nghĩa v thanh toán cho T ng Công ty Điện lực N - TNHH số tiền điện còn nợ là 2 325 534 đồng Hai triệu, ba trăm hai m ơi lăm nghìn, năm trăm ba m ơi bốn đồng

từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp lu t đối với các tr ng hợp cơ quan thi hành án có quyền ch động ra quyết định thi hành án ho c k từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án c a ng i đ ợc thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho ng i đ ợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i c a số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS 2015

Đình chỉ yêu cầu t nh l i c a T ng Công ty Điện lực N - TNHH đối với ông Hu nh Văn Th

- n ph kinh doanh th ơng mại sơ thẩm: Ông Hu nh Văn Th đ ợc mi n

Hoàn lại cho cho T ng Công ty Điện lực N - TNHH tiền tạm ng án ph 3 000 000 đồng Ba triệu đồng do Điện lực Chợ Mới – Công ty điện lực An Giang đại diện nh n, theo biên lai thu số 0013021, ngày 09/5/2019 c a Chi c c thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

Đ ơng sự đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án Riêng đ ơng sự v ng m t đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày nh n đ ợc tống đạt hợp lệ bản án

Tr ng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; Th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự /

Cỡ chữ