vanban.org

Bản án 06/2019/HS-ST — Hình sự

TAND TX. Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 01/04/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lâm Văn T phạm tội Trộm cắp tài sản (khoản 2 Điều 173 BLHS) - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS…"
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2019/HS-ST
Ngày: 01-4-2019

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Chí Dũng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Chung Thị Ngọc.

Ông Trương Thế Lộc.

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Cẩm Tú – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Ông Phạm V n Ni – Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 4 n m 2019, tại Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 03/2019/TLST-HS, ngày 31 tháng 01 n m 2019 theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 07/2019/QĐXXST-HS, ngày 15 tháng 3 n m 2019 ối với bị cáo:

Lâm Văn T. Sinh n m: 1990 tại Kiên Giang. Nơi ĐKHK thường trú: Khu phố X, phường P, thành phố H, tỉnh Kiên Giang; chỗ ở: Tổ Y, khu phố T, phường M, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. Nghề nghiệp: Làm thuê; trình ộ học v n: 4/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; t n giáo: không; uốc tịch: Việt Nam; con ông Lâm V n I và bà Lê Thị H; có vợ tên Lê Thị H2 và 01 con sinh n m 2014; tiền án: không; tiền sự: có 01 tiền sự về hành vi trộm cắp tài sản bị C ng an xã M xử phạt vi phạm hành chính 1.500.000 ồng theo Quyết ịnh xử phạt vi phạm hành chính số 16 ngày 31/5/2018; bị tạm giữ từ ngày 07/9/2018 ến ngày 17/9/2018; ngày ược cho tại ngoại: 17/9/2018, bị bắt, tạm giam ngày 26/10/2018. (có mặt).

- Bị hại:

1. Bà Trần Kim T, sinh n m 1990. Địa chỉ: Khu phố X, thị tr n D, huyện P, tỉnh Kiên Giang. (có ơn xin vắng mặt)

2. Ông L m Chế L, sinh n m 1990. Địa chỉ: Khu phố X, phường B, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. (có mặt)

3. Ông Võ Nguyên N, sinh n m 1982. Địa chỉ: Số 197/17 PT, khu phố X, phường B, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. (vắng mặt)

4. Bà Nguyễn Thị Tú Q, sinh n m 1992. Địa chỉ: Khu phố X, phường B, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. (vắng mặt)

5. Ông Giang Phước T, sinh n m 1995. Địa chỉ: Khu phố X, phường P, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. (có mặt)

6. Bà Thái Phượng Hoàng O, sinh n m 1977. Địa chỉ: Tổ Y, khu phố X, phường P, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. (có mặt)

7. Ông Nguyễn Đ ng Q, sinh n m 1986. Địa chỉ: Tổ Y, khu phố X, phường P, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. (có mặt)

8. Bà Trần Thị T, sinh n m 1983. Địa chỉ: Khu phố T, phường M, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. (có mặt)

9. Ông L m Ngọc T, sinh n m 1984. Địa chỉ: Số 45 ường L, khu phố X, phường B, thành phố H, tỉnh Kiên Giang. (có mặt)

- Người làm chứng:

1. Ông L m V n V (có mặt).

2. Ông Chiêu Cốc H (vắng mặt).

3. Ông Trần V n D (vắng mặt).

4. Ông Nguyễn Minh H (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên t a, nội dung vụ án ược tóm tắt như sau:

Theo nội dung bản Cáo trạng số: 03/CT-VKSHT ngày 31 tháng 01 n m 2019 c a Viện kiểm sát nh n d n thành phố H, tỉnh Kiên Giang ã truy tố Lâm V n T về hành vi trộm cắp tài sản như sau:

Theo lời khai nhận c a L m V n T, vào khoảng 03 giờ sáng, ngày 07/9/2018, Trường i ngang nhà trọ Tu n Phương thuộc Khu phố X, phường P, thị xã H (nay là thành phố H) th y xe máy biển kiểm soát 68P1-028.51 c a bà Trần Kim T ang ậu trước dãy nhà trọ kh ng có người tr ng giữ. T lén lút l y trộm rồi dẫn bộ ra ến cổng Khu thị mới C&T nhờ một người thanh niên tên “Sơn” ẩy về nhà tại tổ Y, p T, xã M, thị xã H (nay là khu phố T, phường M, thành phố H). Khoảng 08 giờ sáng cùng ngày T iều khiển xe ến tiệm sửa ổ khóa c a ng Nguyễn Minh H tại Khu phố X, phường Đ, thị xã H (nay là thành phố H) thuê ông H thay ổ khóa, rồi sơn lại xe thành màu trắng. Đến 13 giờ cùng ngày, T iều khiển xe máy nói trên chạy về hướng cửa khẩu Quốc tế H, ịnh ưa sang Campuchia tiêu thụ thì bị phát hiện bắt giữ.

Tại Biên bản về việc ịnh giá tài sản và Bản kết luận ịnh giá tài sản số 12/BB-HĐ ngày 10/9/2018 c a Hội ồng ịnh giá tài sản trong tố tụng hình sự thị xã H (nay là thành phố H), kết luận: Xe máy nhãn hiệu YAMAHA, số loại SIRIUS, màu sơn ỏ en, số khung 56C-09Y279405, số máy: 5C63-279452, biển kiểm soát 68P-028.51 ( ã ua sử dụng), tại thời iểm ngày 07/9/2018 có giá trị 7.000.000 ồng (Bảy triệu ồng).

Trong uá trình iều tra, L m V n T c n khai nhận ngoài lần bị bắt khẩn c p, trong thời gian từ tháng 7/2018 ến ngày 26/10/2018, T c n 10 lần thực hiện hành vi trộm cắp trên ịa bàn thị xã H (nay là thành phố H), với tổng giá trị tài sản chiếm oạt là 43.000.000 ồng, cụ thể như sau:

- Lần thứ nh t: Khoảng tháng 7/2018, tại ường số 2, Khu thị mới C&T thuộc Khu phố X, phường P, thị xã H (nay là thành phố H) L m V n T lén lút l y trộm chiếc xe máy nhãn hiệu SUNTAN, màu sơn ỏ, biển kiểm 66H8-5231 c a ông L m Chế L. Qua ịnh giá tại thời iểm tháng 7/2018 có giá 2.500.000 ồng.

- Lần thứ hai: Vào ngày 08/8/2018, tại p T, xã M, thị xã H (nay là khu phố T, phường M, thành phố H), L m V n T ã lén lút l y trộm chiếc xe máy nhãn hiệu MAJESTY, loại xe nữ, màu sơn xanh, biển kiểm soát 68S9-9234 c a ng Võ Nguyên N. Qua ịnh giá tại thời iểm ngày 08/8/2018 có giá 2.500.000 ồng.

- Lần thứ ba: Vào ầu tháng 10/2018, tại Quốc lộ 80 thuộc Khu phố X, phường T, thị xã H (nay là thành phố H), L m V n T ã lén lút l y trộm chiếc xe máy nhãn hiệu SAVI, màu sơn xanh, biển kiểm soát 68T4-7229 (chưa xác ịnh ch sở hữu), rồi ưa về nhà tại tổ 6, p T, xã M, thị xã H (nay là khu phố T, phường M, thành phố H) thay biển số 68H2-6446. Qua ịnh giá tại thời iểm tháng 10/2018 có giá 2.500.000 ồng.

- Lần thứ tư: Vào ngày 10/10/2018, tại Khu thị mới C&T thuộc Khu phố X, phường P, thị xã H (nay là thành phố H), L m V n T lén lút l y trộm chiếc xe máy nhãn hiệu SUZUKI, màu sơn en, biển kiểm soát 68H2-1093 c a bà Trần Thị T, rồi ưa về nhà tại tổ Y, p T, xã M, thị xã H (nay là khu phố T, phường M, thành phố H) sơn lại thành màu xanh, sau ó iều khiển sang Campuchia cầm ược 4.000.000 ồng tiêu xài cá nhân hết. Qua ịnh giá tại thời iểm ngày 10/10/2018 có giá 10.000.000 ồng.

- Lần thứ n m: Ngày 12/10/2018, tại tổ Y, Khu phố X, phường P, thị xã H (nay là thành phố H), L m V n T ã lén lút l y trộm chiếc xe máy nhãn hiệu GUIDA, loại xe nữ, màu sơn xanh, biển kiểm soát 68T5-0132 c a bà Thái Phượng Hoàng O, ưa sang Campuchia cầm ược 2.000.000 ồng tiêu xài cá nh n hết. Qua ịnh giá tại thời iểm ngày 12/10/2018 có giá 3.000.000 ồng.

- Lần thứ sáu: Ngày 21/10/2018, tại Khu thị mới C&T thuộc Khu phố X, phường P, thị xã H (nay là thành phố H), L m V n T lén lút l y trộm chiếc xe máy nhãn hiệu DAMSEL, loại xe nữ, màu sơn ỏ, biển kiểm soát 67L3-1987 c a ng Nguyễn Đ ng Q. Qua ịnh giá tại thời iểm ngày 21/10/2018 có giá 2.500.000 ồng.

- Lần thứ bảy: Vào ngày 21/10/2018, tại Đường số 38, Khu thị mới C&T thuộc Khu phố X, phường P, thị xã H (nay là thành phố H), L m V n T lén lút l y trộm chiếc xe máy nhãn hiệu YAMAHA, loại xe nữ, màu sơn xanh, biển kiểm soát 61N9-1911 c a ng L m Ngọc T, ưa sang Campuchia cầm ược 4.000.000 ồng tiêu xài cá nh n hết. Qua ịnh giá tại thời iểm ngày 21/10/2018 có giá 7.000.000 ồng.

- Lần thứ tám: Vào ngày 23/10/2018, tại nhà trọ Andy thuộc Khu phố X, phường P, thị xã H (nay là thành phố H), L m V n T ã lén lút l y trộm chiếc xe máy nhãn hiệu AVARICE, loại xe nữ, màu sơn xanh, biển kiểm soát 67M1-2966 c a ng Giang Phước T, ưa sang Campuchia cầm ược 1.000.000 ồng tiêu xài cá nh n hết. Qua ịnh giá tại thời iểm ngày 23/10/2018 có giá 2.500.000 ồng.

- Lần thứ chín: Vào ngày 25/10/2018, tại Đường số 38, Khu thị mới C&T thuộc Khu phố X, phường P, thị xã H (nay là thành phố H), L m V n T lén lút l y trộm chiếc xe máy nhãn hiệu ZEKKO, màu sơn trắng, biển kiểm soát 68T6-4418 (chưa xác ịnh ược ch sở hữu). Qua ịnh giá tại thời iểm 25/10/2018 có giá 2.500.000 ồng.

- Lần thứ mười: Vào ngày 26/10/2018, tại ường P thuộc Khu phố X, phường B, thị xã H (nay là thành phố H), L m V n T ã lén lút l y trộm chiếc xe máy nhãn hiệu YAMAHA, số loại SIRIUS, màu trắng, biển kiểm soát 68H1-080.76 c a chị Nguyễn Thị Tú Q. Qua ịnh giá tại thời iểm 26/10/2018 có giá 8.000.000 ồng.

Vật chứng trong vụ án gồm có:

1) 01 (một) xe máy nhãn hiệu SUNTAN, loại xe nữ, màu sơn ỏ, biển kiểm soát 66H8-5231; số khung 5H-063992; số máy: 00063992 ( ã ua sử dụng);

2) 01 (một) xe máy nhãn hiệu MAJESTY, loại xe: nữ, màu sơn: xanh; biển kiểm soát 68S9-9234; só khung: CH0A4TT*144578*; số máy: 1P52FMH*144578 (xe ã ua sử dụng);

3) 01 (một) xe máy nhãn hiệu YAMAHA, số loại SIRIUS, màu sơn ỏ en; biển kiểm soát: 68P1-028.51; số khung 5C63-09Y279405; số máy: 5C63-279453 (xe ã ua sử dụng);

4) 01 (một) xe máy nhãn hiệu SUZUKY, loại xe: nữ; màu sơn: en; biển kiểm soát 68H2-1093, số khung 45E070100743; số máy: F4A2-100743 (xe ã ua sử dụng);

5) 01 (một) xe máy nhãn hiệu GUIDA, loại xe nữ; màu sơn: xanh; biển kểm soát 68T5-0132; số khung: 94TT*022358*; số mãy: 2FMH*022358* (xe ã ua sử dụng);

6) 01 (một) xe máy nhãn hiệu DAMSEL, loại xe: nữ; màu sơn: ỏ; biển kiểm soát 67L3-1987; số khung 107951; số máy: 107951 (xe ã ua sử dụng);

7) 01 (một) xe máy nhãn hiệu YAMAHA, loại xe: nữ; màu sơn: xanh, biển kiểm soát 61N9-1911; số khung Y049400; số máy 5C61-049400 (xe ã ua sử dụng);

8) 01 (một) xe máy nhãn hiệu AVARICE, loại xe: nữ; màu sơn: xanh, biển kiểm soát 67M1-2966; số khung 002056; số máy 002056 (xe ã ua sử dụng);

9) 01 (một) xe máy nhãn hiệu YAMAHA, số loại SIRIUS, màu sơn: trắng; biển kiểm soát 68H1-080.76; số khung: C6HOGY198646; số máy: 5C6H198664 (xe ã ua sử dụng);

10) 01 (một) xe máy nhãn hiệu ZEKKO, màu sơn: xanh; biển kiểm soát 68T6-4418; số khungWCH2UM5H; số máy: LC152FMH300183 (xe ã ua sử dụng);

11) 01 (một) xe máy nhãn hiệu SAVI, màu sơn: xanh; số khung: RNTWCH!NT51017327; số máy VNT1P52FMH00017327, có gắn biển số 68H2-6446 (xe ã ua sử dụng);

12) 01 (một) ổ khóa xe máy làm bằng kim loại ( ã ua sử dụng);

13) 01 (một) biển số 68X1-973.31 và 01 (một) biển số 68S1-397.13;

14) 02 (hai) chai sơn xịt ã ua sử dụng.

Các vật chứng từ mục số 1 ến mục số 9 ã trả lại cho ng L m Chế L, ông Võ Nguyên N; bà Trần Kim T; bà Trần Thị T; bà Thái Phượng Hoàng O; ông Nguyễn Đ ng Q; ông L m Ngọc T; ông Giang Phước T và bà Nguyễn Tú Q là ch sở và người uản lý hợp pháp theo Quyết ịnh xử lý vật chứng số 49 ngày 10/01/2019 c a Cơ uan Cảnh sát iều tra – Công an thành phố H. Vật chứng tại mục số 10 và mục số 11 tiếp tục bảo uản tại kho bảo uản vật chứng - Công an thành phố H tiếp tục bảo uản ể truy tìm ch sở hữu; các vật chứng từ mục số 12 ến mục số 14 hiện ang bảo uản tại kho vật chứng Chi cục Thi hành án d n sự thành phố H.

Tại phiên t a, ại diện Viện kiểm sát vẫn giữ nguyên uan iểm truy tố và ề nghị Hội ồng xét xử:

- Tuyên bố bị cáo L m V n T phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

- Áp dụng iểm b, c khoản 2 Điều 173, iểm r, s khoản 1 Điều 51, Điều 38 c a Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáo mức án từ 03 n m 06 tháng tù ến 04 n m tù.

- Về vật chứng: Áp dụng Điều 47 c a Bộ luật Hình sự, Điều 106 c a Bộ luật Tố tụng hình sự: Đề nghị tịch thu tiêu h y: 01 ổ khóa xe máy làm bằng kim loại; 01 biển số 68X1-973.31 và 01 biển số 68S1-397.13; 02 chai sơn xịt ã ua sử dụng. Đối với 01 xe máy nhãn hiệu ZEKKO, màu sơn: xanh; biển kiểm soát 68T6-4418 và 01 xe máy nhãn hiệu SAVI, màu sơn: xanh có gắn biển số 68H2-6446: Đề nghị giao cho Công an thành phố H tiếp tục bảo uản ể truy tìm ch sở hữu và giải uyết theo uy ịnh c a pháp luật tố tụng d n sự. Ghi nhận Quyết ịnh xử lý vật chứng số 49 ngày 10/01/2019 c a Cơ uan Cảnh sát iều tra – Công an thành phố H.

- Về trách nhiệm d n sự: Đề nghị buộc bị cáo bồi thường thiệt hại theo yêu cầu c a các bị hại, ối với những bị hại kh ng có yêu cầu bồi thường thì miễn xem xét.

- Về biện pháp tư pháp: Áp dụng Điều 47 c a Bộ luật Hình sự, buộc bị cáo nộp sung uỹ nhà nước số tiền do phạm tội mà có là 3.500.000 ồng.

- Về án phí: Buộc bị cáo chịu án phí hình sự sơ thẩm và án phí d n sự sơ thẩm theo uy ịnh c a pháp luật.

Tại phiên t a:

- Các bị hại yêu cầu bị cáo bồi thường như sau: Bà Thái Phượng Hoàng O yêu cầu bồi thường số tiền 2.550.000 ồng; bà Trần Thị T yêu cầu bồi thường 4.800.000 ồng; ng Giang Phước T yêu cầu bồi thường 2.000.000 ồng. Những bị hại khác kh ng có yêu cầu gì.

- Bị cáo thừa nhận hành vi c a mình là vi phạm pháp luật và kh ng tranh luận gì với ại diện Viện kiểm sát, chỉ xin ược giảm nhẹ hình phạt, ồng ý bồi thường theo yêu cầu c a các bị hại.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, c n cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án ã ược tranh tụng tại phiên t a, Hội ồng xét xử nhận ịnh như sau:

Tại phiên t a, bị cáo ã hoàn toàn thừa nhận hành vi phạm tội như Cáo trạng ã nêu, lời khai c a bị cáo phù hợp với lời khai c a những người tham gia tố tụng khác và còn ược chứng minh qua các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và chứng minh tại phiên tòa, nên Hội ồng xét xử có cơ sở kết luận: Trong khoảng thời gian từ tháng 7/2018 ến ngày 26/10/2018, L m V n T ã thực hiện 11 lần trộm cắp xe máy trên ịa bàn thị xã H (nay là thành phố H) c a nhiều bị hại, tổng giá trị tài sản trộm cắp ua ịnh giá là 50.000.000 ồng. Hành vi c a bị cáo Trường ã c u thành tội “Trộm cắp tài sản” ược uy ịnh tại iểm b, c khoản 2 Điều 173 c a Bộ luật Hình sự, cụ thể:

“Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

…

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng”.

Cáo trạng c a Viện kiểm sát nhân dân thành phố H truy tố bị cáo về tội danh và iều khoản nêu trên là hoàn toàn có c n cứ, úng pháp luật.

Xét tính ch t, mức ộ phạm tội c a bị cáo: Hành vi c a bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, trực tiếp x m phạm ến uyền sở hữu tài sản c a người khác ược pháp luật bảo vệ. Bị cáo có ầy n ng lực nhận thức rõ hành vi c a mình là vi phạm pháp luật. Bị cáo ã lợi dụng sự sơ hở trong bảo uản tài sản c a người khác ể thực hiện hành vi lén lút trộm cắp, mục ích nhằm em ua Campuchia cầm cố l y tiền tiêu xài cá nhân. Chỉ trong thời gian 3 ến 4 tháng mà bị cáo ã thực hiện trót lọt 11 vụ trộm cắp xe máy. Thậm chí trong thời gian ược tại ngoại ể phục vụ iều tra và bị c m i khỏi nơi cư trú, bị cáo lại tiếp tục trộm cắp xe máy. Bị cáo kh ng có nghề nghiệp ổn ịnh, bị cáo trộm cắp xe máy mục ích cầm hoặc bán l y tiền tiêu xài, làm nguồn sống chính, bị cáo phạm tội mang tính ch t chuyên nghiệp, hành vi c a bị cáo r t liều lĩnh và r t xem thường pháp luật. Bị cáo phạm tội với hai tình tiết ịnh khung t ng nặng uy ịnh tại iểm b, c khoản 2 Điều 173 c a Bộ luật Hình sự. Hành vi c a bị cáo kh ng những làm ảnh hưởng ến tình hình an ninh trật tự tại ịa phương, mà c n gây nên tâm lý hoang mang, lo lắng trong quần chúng nhân dân.

Xét về nh n th n: Tài liệu về lý lịch thể hiện bị cáo có nhân thân x u, tuy bị cáo không có tiền án, nhưng có 01 tiền sự ến nay chưa ược xóa cũng về hành vi trộm cắp tài sản.

Về tình tiết t ng nặng, giảm nhẹ: Bị cáo kh ng có tình tiết t ng nặng nào. Về các tình tiết giảm nhẹ: Trong quá trình iều tra, bị cáo ã tự khai ra những lần trộm cắp khác, bị cáo ã thành khẩn khai báo hành vi vi phạm, tỏ ra biết n n n hối cải. Vì vậy, cần xem xét, áp dụng tình tiết giảm nhẹ cho bị cáo ược uy ịnh tại iểm r, s khoản 1 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự.

Về áp dụng hình phạt: Xét th y cần áp dụng một mức hình phạt tương xứng với hành vi c a bị cáo sao cho vừa ảm bảo tính giáo dục, vừa r n e ph ng ngừa chung. Tại phiên t a, ại diện Viện kiểm sát ề nghị xử phạt bị cáo mức án từ 03 n m 06 tháng tù ến 04 n m tù là hoàn toàn có cơ sở ch p nhận và phù hợp với tính ch t, mức ộ phạm tội c a bị cáo. Cần cách ly bị cáo khỏi ời sống xã hội trong một thời gian

ể cải tạo bị cáo thành c ng d n tốt, biết t n trọng pháp luật, sống có ích cho gia ình và xã hội.

Về trách nhiệm d n sự: Các bị hại gồm bà Thái Phượng Hoàng O, bà Trần Thị T, ông Giang Phước T tuy kh ng phải là người ứng tên trên gi y ng ký những chiếc xe bị m t trộm nhưng các ng, bà khai nhận là người ã mua lại xe, nhận tặng cho xe hoặc ược giao uản lý hợp pháp xe. Nay các bị hại yêu cầu bị cáo bồi thường số tiền chuộc xe về, tiền sửa chữa xe, cụ thể: Bà Thái Phượng Hoàng O yêu cầu bồi thường số tiền 2.550.000 ồng; Bà Trần Thị T yêu cầu bồi thường 4.800.000 ồng; ng Giang Phước T yêu cầu bồi thường 2.000.000 ồng. Tại phiên t a, bị cáo thừa nhận ã cầm xe máy c a bà O l y 2.000.000 ồng, cầm xe máy c a bà T l y 4.000.000 ồng, cầm xe máy c a ng T l y 3.500.000 ồng và cầm xe máy c a ng Th l y 1.000.000 ồng ều ã tiêu xài cá nh n hết, nay bị cáo ồng ý bồi thường theo yêu cầu c a bị hại nêu trên nên Hội ồng xét xử ghi nhận. Riêng ông L m Ngọc T, trong uá trình iều tra có yêu cầu bị cáo bồi thường số tiền chuộc xe và chi phí sữa chữa xe là 4.700.000 ồng, nhưng tại phiên t a ng T kh ng yêu cầu bị cáo bồi thường nên Hội ộng xét xử miễn xét. Các bị hại khác ã nhận lại ược tài sản bị m t và kh ng có yêu cầu gì nên Hội ồng xét xử miễn xét.

Về biện pháp tư pháp: Quá trình iều tra và tại phiên t a, bị cáo khai nhận ã trộm cắp chiếc xe biển kiểm soát 61N-1911 c a ng T i cầm l y số tiền 3.500.000 ồng và tiêu xài cá nh n hết. Tuy ng T kh ng yêu cầu bị cáo bồi thường, nhưng y là số tiền do phạm tội mà có nên cần buộc bị cáo nộp sung uỹ nhà nước theo uy ịnh tại Điều 47 c a Bộ luật Hình sự.

Về xử lý vật chứng: C n cứ Điều 47 c a Bộ luật Hình sự và Điều 106 c a Bộ luật Tố tụng hình sự: Cần tịch thu tiêu h y: 01 ổ khóa xe máy làm bằng kim loại; 01 biển số 68X1-973.31 và 01 biển số 68S1-397.13; 02 chai sơn xịt ã ua sử dụng (Các vật chứng này hiện ang bảo uản tại kho vật chứng Chi cục Thi hành án d n sự thành phố H theo Quyết ịnh chuyển vật chứng số 02/QĐ-VKSHT ngày 31/01/2019 c a Viện kiểm sát nh n d n thành phố H và Biên bản giao, nhận vật chứng ngày 31/01/2019 giữa ại diện Cơ uan Cảnh sát iều tra-Công an thành phố H và Chi cục Thi hành án d n sự thành phố H). Đối với 01 xe máy nhãn hiệu ZEKKO, màu sơn: xanh; biển kiểm soát 68T6-4418: Quá trình iều tra xác ịnh ược người ứng tên trên gi y ng ký xe là ng Nguyễn Đình S, tuy nhiên ông S ã chết từ n m 2013. Qua xác minh ối với bà Hoàng Thị S2, là vợ ng S cho biết lúc c n sống, ông S có ứng tên chiếc xe, nhưng sau ó ng S dùng xe i làm ở H, ông S có bán lại cho ai hay kh ng thì gia ình kh ng hay biết và người nhà cũng chưa ai từng sử dụng hoặc uản lý chiếc xe. Bà S2 cũng kh ng có yêu cầu gì ối với chiếc xe trên. Đối với 01 xe máy nhãn hiệu SAVI, màu sơn: xanh có gắn biển số 68H2-6446: Qua xác minh, người ứng tên ng ký xe là bà Nguyễn Thị Kim L, xe ược c p biển kiểm soát 68T4-7229. Bà L khai ã bán xe cho người khác (kh ng rõ họ tên, ịa chỉ và kh ng nhớ thời gian bán) và kh ng có yêu cầu gì. Ngày 09/11/2018, Cơ uan cảnh sát iều tra ã ra thông báo số 1220/TB-CQĐT tìm ch sở hữu ối với 02 chiếc xe trên nhưng ến nay chưa có người ến nhận. Xét th y cần giao cho cơ quan Công an thành phố H tiếp tục bảo uản và truy tìm ch sở hữu hoặc người uản lý hợp pháp 02 chiếc xe nêu trên. Nếu trong thời hạn uy ịnh tại Điều 228 c a Bộ luật D n sự (01 n m) kể từ ngày th ng báo c ng khai mà ch sở hữu hoặc người uản lý hợp pháp có yêu cầu thì sẽ xem xét giải uyết theo th tục tố tụng d n sự, hết thời hạn nêu trên thì 02 chiếc xe sẽ ược tịch thu hóa giá ể sung uỹ nhà nước. Ghi nhận Quyết ịnh xử lý vật chứng số 49 ngày 10/01/2019 c a Cơ uan Cảnh sát iều tra – Công an thành phố H.

Về án phí: C n cứ Điều 136 c a Bộ luật Tố tụng hình sự, Điều 23 c a Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 c a Ủy ban thường vụ Quốc hội: Bị cáo phải chịu 200.000 ồng án phí hình sự sơ thẩm và 467.500 ồng án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền phải bồi thường cho bị hại (9.350.000 ồng x 5%).

Về tính hợp pháp c a các hành vi, uyết ịnh tố tụng c a Điều tra viên, Kiểm sát viên: Trong uá trình iều tra, truy tố, xét xử, Điều tra viên, Kiểm sát viên ã thực hiện úng nhiệm vụ, uyền hạn và trách nhiệm theo uy ịnh c a Bộ luật Tố tụng hình sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ vào:

- Điểm b, c khoản 2 Điều 173, iểm r, s khoản 1 Điều 51, Điều 47, Điều 38 c a Bộ luật Hình sự;

- Điều 106 và Điều 136 c a Bộ luật Tố tụng hình sự;

- Các iều 228, 584, 585, 586, 589 c a Bộ luật D n sự n m 2015;

- Điều 23 c a Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 c a Ủy ban thường vụ Quốc hội;

1. Tuyên bố bị cáo L m V n T phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

Xử phạt bị cáo L m V n T 03 (Ba) n m 06 (Sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 26/10/2018, ược kh u trừ thời gian bị tạm giữ từ ngày 07/9/2018 ến ngày 17/9/2018.

2. Về trách nhiệm d n sự: Ghi nhận việc bị cáo ồng ý bồi thường cho các bị hại như sau: Bồi thường cho bà Thái Phượng Hoàng O số tiền 2.550.000 (Hai triệu n m tr m n m mươi nghìn ồng); Bồi thường cho bà Trần Thị T số tiền 4.800.000 (Bốn triệu tám tr m nghìn ồng); Bồi thường cho ông Giang Phước T số tiền 2.000.000 (Hai triệu ồng).

3. Về biện pháp tư pháp: Buộc bị cáo nộp sung uỹ nhà nước số tiền do phạm tội mà có là 3.500.000 (Ba triệu n m tr m nghìn ồng).

4. Về xử lý vật chứng:

- Tịch thu tiêu h y: 01 (một) ổ khóa xe máy làm bằng kim loại; 01 (một) biển số 68X1-973.31 và 01 (một) biển số 68S1-397.13; 02 (hai) chai sơn xịt ã ua sử dụng (Các vật chứng này hiện ang bảo uản tại kho vật chứng Chi cục Thi hành án d n sự thành phố H theo Quyết ịnh chuyển vật chứng số 02/QĐ-VKSHT ngày 31/01/2019 c a Viện kiểm sát nh n d n thành phố H và Biên bản giao, nhận vật chứng ngày 31/01/2019 giữa ại diện Cơ uan Cảnh sát iều tra-Công an thành phố H và Chi cục Thi hành án d n sự thành phố H).

- Giao cho cơ uan C ng an thành phố H tiếp tục bảo uản và truy tìm ch sở hữu hoặc người uản lý hợp pháp 02 chiếc xe gồm: 01 (một) xe máy nhãn hiệu ZEKKO, màu sơn: xanh; biển kiểm soát 68T6-4418; số khungWCH2UM5H; số máy: LC152FMH300183 (xe ã ua sử dụng) và 01 (một) xe máy nhãn hiệu SAVI, màu sơn: xanh; số khung: RNTWCH!NT51017327; số máy VNT1P52FMH00017327, có gắn biển số 68H2-6446 (xe ã ua sử dụng). Nếu trong thời hạn uy ịnh tại Điều 228 c a Bộ luật D n sự (01 n m) kể từ ngày th ng báo c ng khai mà ch sở hữu hoặc người uản lý hợp pháp có yêu cầu thì sẽ xem xét giải uyết theo th tục tố tụng d n sự, hết thời hạn nêu trên thì 02 chiếc xe sẽ ược tịch thu hóa giá ể sung uỹ nhà nước.

- Ghi nhận Quyết ịnh xử lý vật chứng số 49 ngày 10/01/2019 c a Cơ uan Cảnh sát iều tra – Công an thành phố H.

5. Về án phí: Buộc bị cáo nộp 200.000 (Hai tr m nghìn ồng) án phí hình sự sơ thẩm và 467.500 (Bốn tr m sáu mươi bảy nghìn n m tr m ồng) án phí d n sự sơ thẩm.

6. Quyền kháng cáo: Bị cáo, bị hại có uyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị hại vắng mặt tại phiên t a có uyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc kể từ ngày bản án ược niêm yết theo uy ịnh c a pháp luật.

Trường hợp bản án, uyết ịnh ược thi hành theo uy ịnh tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người ược thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có uyền thoả thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo uy ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án d n sự; Thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo uy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ