- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu h i i n của nguyên đơn;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố t ng dân sự
| THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2019/HNGĐ-ST Ngày 30-01-2019 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Huyền;
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lương Xuân Hiểu;
Bà Nguyễn Thị Phin.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Cẩm Vân - Thư Toà án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Đ Thị B ch Huyền - iểm sát viên.
Ngày 30 tháng 01 năm 2019 tại tr s Toà án nhân dân uận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công hai v án dân sự th l số: 18/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018 về vi c tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 05/2019/QĐXXST-HNGD ngày 15 tháng 01 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H; đăng hộ hẩu thường trú: Thôn ĐĐ, xã TC, huy n TL, thµnh phè H¶i Phßng; nơi tạm trú: Phố ĐV, phường TC, uận HB, thành phố Hải Phòng; có mặt.
- Bị đơn: Anh Lê Văn T; đăng hộ hẩu thường trú: Phố PĐ, phường TL, uận HB, thµnh phè H¶i Phßng; nơi tạm trú: Phố ĐV, phường TC, uận HB, thành phố Hải Phòng; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong Đơn h i i n đề ngày 14-11-2018, tại Bản tự hai và tại phiên tòa, nguyên đơn, chị Nguyễn Thị Huyề trình bày:
Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2000, có tổ chức lễ cưới theo phong t c của địa phương nhưng hông có ®¨ng ký kÕt h«n theo uy định của pháp luật. Quá trình chung sống, chị H và anh T phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do t nh cách và uan điểm sống hông hợp nhau, hông thông cảm được với nhau. Vì vậy, để tạo điều i n cho cuộc sống riêng của m i người được ổn định, chị Huyền đề nghị Tòa án nhân dân uận Hồng Bàng giải uyết hông công nhận uan h vợ chồng với anh T theo uy định của pháp luật.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị H xác nhận có 02 con chung với anh Lê Văn T là Lê Anh T, sinh ngày 15-4-2001 và Lê Th y L, sinh ngày 04-8-2006. Hi n nay, hai con chung đang sống c ng chị H. Vì vậy, chị H đề nghị được trực tiếp nuôi dư ng hai con chung. Vi c cấp dư ng nuôi con do chị H và anh T tự thỏa thuận, hông yêu cầu Tòa án giải uyết.
Về tài sản chung: Chị H và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải uyết.
Tại Bản tự hai và tại phiên tòa, ị đơn, anh Lê Văn Thanh trình bày:
Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị H chung sống c ng nhau từ năm 2000, có tổ chức lễ cưới theo phong t c của địa phương nhưng hông có đăng
ết hôn theo uy định của pháp luật. Quá trình chung sống, anh T và chị H phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do t nh cách và uan điểm sống hông hợp nhau, hông thông cảm được với nhau. Vì vậy, chị H đề nghị Tòa án nhân dân uận Hồng Bàng giải uyết không công nhận uan h vợ chồng, anh T đề nghị Tòa án giải uyết theo uy định của pháp luật.
Về con chung: Anh Lê Văn T xác nhận có 02 con chung với chị Nguyễn Thị H. Con chung là Lê Anh T, sinh ngày 15-4-2001 và Lê Th y L, sinh ngày 04-8-2006. Hi n nay, hai con chung đang sống c ng chị H. Anh T đồng để chị H được trực tiếp nuôi dư ng hai con chung. Vi c cấp dư ng nuôi con do anh T và chị H tự thỏa thuận, hông yêu cầu Tòa án giải uyết
Về tài sản chung: Anh T và chị H tự thỏa thuận, hông yêu cầu Tòa án giải uyết.
iểm sát viên Vi n iểm sát nhân dân uận Hồng Bàng tham gia phiên tòa phát iểu iến:
Căn cứ Điều 21 của Bộ luật Tố t ng dân sự, Vi n iểm sát nhân dân uận Hồng Bàng thực hi n vi c iểm sát vi c tuân theo pháp luật trong tố t ng dân sự. Sau hi nghiên cứu hồ sơ thấy rằng: Thẩm phán đã xác định đúng về thẩm uyền giải uyết v vi c, uan h pháp luật tranh chấp cần giải uyết, về tư cách tham gia tố t ng, về vi c thu thập chứng cứ. Thẩm phán đã thực hi n đúng về thời hạn gửi hồ sơ cho Vi n iểm sát, vi c cấp tống đạt văn ản tố t ng cho đương sự. Vi c tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, thư và đương sự tại phiên tòa đã thực hi n theo đúng ui định của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về vi c giải uyết v án:
Áp d ng hoản 1 Điều 9, hoản 1 Điều 14, Điều 15, hoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, Điều 35 và Điều 147 của Bộ luật Tố t ng dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận các yêu cầu h i i n của nguyên đơn. Nguyên đơn phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên toà, lời hai của đương sự tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về yêu cầu h i i n của nguyên đơn:
Về yêu cầu hông công nhận vợ chồng: Căn cứ vào lời hai của nguyên đơn, lời hai của ị đơn, giấy hai sinh của con chung và các tài li u chứng cứ hác được Tòa án thu thập trong uá trình giải uyết v án. Thấy có đủ cơ s để xác định, chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2000, không có đăng
ết hôn. Hai người có 02 con chung là Lê Anh T, sinh ngày 15-4-2001 và Lê Th y L, sinh ngày 04-8-2006. Quá trình chung sống, chị H và anh T phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do t nh cách và uan điểm sống hông hợp nhau, nên hông thể tiến tới hôn nhân. Vì vậy, chị Nguyễn Thị H đề nghị Tòa án tuyên ố hông công nhận uan h vợ chồng với anh Lê Văn T để ổn định cuộc sống riêng, cũng như đảm ảo uyền và lợi ch hợp pháp cho hai bên. Xét yêu cầu này của nguyên đơn là có căn cứ, ph hợp với uy định tại khoản 5 Điều 3, hoản 1 Điều 9, hoản 1 Điều 14, hoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình. Nên Hội đồng xét xử chấp nhận yều cầu này của nguyên đơn.
Về yêu cầu nuôi dư ng con chung: Căn cứ vào lời hai của nguyên đơn, ị đơn, Đơn trình ày iến của hai con chung, Giấy hai sinh ản sao số: ..., Quyển số: 01 ngày 23-5-2001 và Giấy hai sinh ản sao số: ..., Quyển số: 01/2006 ngày 14-8-2006 của Ủy ban nhân dân xã TC, huy n TL, thành phố Hải Phòng, thấy có đủ cơ s xác định, chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn T có 02 con chung là Lê Anh T, sinh ngày 15-4-2001 và Lê Thùy L, sinh ngày 04-8-2006.
Tại phiên toà, nguyên đơn đề nghị được trực tiếp nuôi dư ng hai con chung, ị đơn đồng để nguyên đơn trực tiếp nuôi dư ng hai con chung. Hi n tại, hai con chung đang ăn , học tập, sinh hoạt c ng mẹ là chị H. Thấy rằng, vi c giao con chung cho nguyên đơn trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng là ph hợp với nguy n vọng của hai con chung và đảm ảo được uyền lợi về mọi mặt của con chung. B i vậy, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, giao hai con chung cho chị H trực tiếp nuôi dư ng là ph hợp với thực tế và uy định của pháp luật.
Vi c cấp dư ng nuôi con chung, chị H và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải uyết. Do vậy, Tòa án hông xem xét giải uyết.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải uyết. Do vậy, Tòa án hông xem xét giải uyết.
Về án ph dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn, chị Nguyễn Thị H phải nộp 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào hoản 1 Điều 9, hoản 1 Điều 14, Điều 15, hoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, Điều 35, Điều 147 của Bộ luật Tố t ng dân sự; Nghị uyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy an Thường v Quốc hội ui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản l và sử d ng án ph và l ph Toà án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu h i i n của nguyên đơn;
1. hông công nhận uan h vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn T.
2. Về con chung: Giao hai con chung là Lê Anh T, sinh ngày 15-4-2001 và Lê Thùy L, sinh ngày 04-8-2006 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dư ng. Thời hạn nuôi con chung cho đến hi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi hác theo ui định của pháp luật. Vi c cấp dư ng nuôi con, hai bên không yêu cầu Toà án giải uyết.
Người trực tiếp nuôi con c ng các thành viên gia đình hông được cản tr người hông trực tiếp nuôi con trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo d c con. Người hông trực tiếp nuôi con có uyền, nghĩa v thăm nom con mà hông ai được cản tr . Người hông trực tiếp nuôi con lạm d ng vi c thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có uyền yêu cầu Tòa án hạn chế uyền thăm nom con của người đó.
3. Về tài sản chung: Hai ên hông yêu cầu Toà án giải uyết.
4. Về án ph dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H phải nộp 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án ph , l ph Tòa án số: 0008026 ngày 19-12-2018 của Chi c c Thi hành án dân sự uận Hồng Bàng. Chị H đã nộp đủ án ph dân sự sơ thẩm.
5. Về uyền háng cáo: Nguyên đơn, ị đơn có uyền háng cáo ản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, ể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: -TANDTP. Hải Phòng; - VKSNDTP. Hải Phòng; - VKSND. uận Hồng Bàng; - THA. dân sự uận Hồng Bàng; - Nguyên đơn; - Bị đơn; - Lưu: VT, hồ sơ v án. \ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Trần Ngọc Hải Nguyễn Xu n Tu t | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Huyền TH M H N - H T H N T Nguyễn Th i Thuận |