- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 01 Điều 28, Điểm a hoản 01 Điều 35, Điều 39, Điều 7 , Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, hoản 1, hoản Điều 7, Điều 8, Điều 71, Điều 73 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 15; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 8 và Điều 83 Luật Hôn nhân …
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2019/HNGĐ-ST Ngày: 11-3-2019. v/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Thanh Phong.
2/Ông Nguyễn Anh Trí.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Phương Trinh – Thư ký tòa án của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Ngày 11 tháng 3 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 611/2018/TLST-HNGĐ ngày 14/11/2018 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/01/2019, Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2019/QĐST-HNGĐ ngày 11/02/2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1999 (có mặt)
Địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện N, tỉnh Bình Thuận.
2. đơn: Anh Lê Thanh D, sinh năm 1996 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn K, xã C, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại Đơn khởi kiện ngày 12/11/2018, bản tự khai và trong quá trình xét xử, nguyên đơn ch Nguyễn Th H trình bày: Chị và anh Lê Thanh D cưới nhau vào tháng / 18, đến tháng 6/ 18 đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã C, huyện H. Việc cưới nhau là do hai bên tự nguyện, không ị ai ép uộc và đư c gia đình hai ên chấp nhận. Sau khi cưới v chồng sống c ng gia đình v tại thôn D, xã T, huyện N. V chồng sống với nhau hạnh phúc khoảng 6 tháng thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do anh D không lo làm ăn, không chăm lo cho gia đình. Ngoài ra anh D còn sử dụng ma túy, tiền ạc anh D d ng vào việc hút chích. V chồng không còn sống chung và quan hệ tình cảm t tháng 7/ 18 đến nay. Trong thời gian không sống chung thì v chồng cũng không liên lạc với nhau để àn ạc hàn gắn hạnh phúc. Nay chị xác định tình cảm v chồng không còn nữa và nguyện v ng của chị là yêu cầu xin đư c ly hôn với anh Lê Thanh D.
- Về con chung: V chồng có con chung tên Lê Hoàng Quốc H, sinh ngày 23/3/2018.
Hiện nay con đang ở c ng chị H. Khi ly hôn, chị H yêu cầu đư c quyền tiếp tục nuôi con. Tại đơn khởi kiện, ản khai, iên ản hòa giải không thành thì chị H yêu cầu anh D cấp dư ng nuôi con m i tháng là 1. . đồng. Tại phiên tòa chị H không yêu cầu anh D phải cấp dư ng nuôi con vì chị có đủ điều kiện để nuôi con.
- Về tài sản và n chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra, do anh Lê Thanh D vắng mặt nên yêu cầu Tòa giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tòa án c ng chính quyền địa phương đã nhiều lần đến nhà anh Lê Thanh D để tống đạt các văn ản tố tụng, anh D cố tình lẩn tránh, vắng mặt nên Tòa án không thể tiến hành các thủ tục tố tụng như ghi lời khai, lập Biên ản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và Biên ản hòa giải nên Tòa xét xử vắng mặt đối với anh D theo qui định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đư c thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với ị đơn anh Lê Thanh D. Bị đơn có địa chỉ và sinh sống ở xã C, huyện H, tỉnh Bình Thuận nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, đư c pháp luật quy định tại Điều 8, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Về tố tụng: Xét ị đơn anh Lê Thanh D đã đư c Tòa án tống đạt các văn ản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật, nhưng v n vắng mặt lần tại phiên tòa không có lý do nên căn cứ vào Điều 7 và Điều 8 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt ị đơn anh Lê Thanh D.
3. Về nội dung:
+ Về hôn nhân: Hôn nhân của chị Nguyễn Thị H và anh Lê Thanh D có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã C, huyện H, tỉnh Bình Thuận theo giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 06/6/2018 của Ủy an nhân dân xã C, huyện H, đây là hôn nhân h p pháp.
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị H, Hội đồng xét xử thấy rằng: Trong vụ án này chị H khai ra nguyên nhân mâu thu n v chồng là do anh D không lo làm ăn, không chăm lo cho gia đình. Ngoài ra anh D còn sử dụng ma túy, tiền ạc anh D d ng vào việc hút chích. V chồng không còn sống chung và quan hệ tình cảm t tháng 7/2018 đến nay. Trong thời gian không sống chung thì v chồng cũng không liên lạc với nhau để àn ạc hàn gắn hạnh phúc. Xét mâu thu n của chị H và anh D đã lâm vào tình trạng trầm tr ng, thể hiện qua việc khi Tòa án thông áo về yêu cầu ly hôn của chị H thì anh D không có ý kiến hay động tác gì để hàn gắn mà ỏ mặc; khi Tòa án tổ chức hòa giải đoàn tụ thì anh D vắng mặt không tham dự. Việc anh D không có ý kiến khi chị H xin ly hôn, không tham dự phiên hòa giải, phiên tòa v a vi phạm nghĩa vụ ị đơn v a đánh mất cơ hội hòa giải đoàn tụ tại Tòa án. Chứng tỏ, anh D không có thiện chí hòa giải tình cảm để hàn gắn quan hệ v chồng với chị H, mâu thu n v chồng của anh, chị không đư c cải thiện, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 14 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H.
+ Về con chung: V chồng có 01 con chung tên Lê Hoàng Quốc H, sinh ngày 23/3/2018. Hiện nay con đang sống c ng chị H.
hi ly hôn, chị H yêu cầu đư c quyền trực tiếp nuôi dư ng tên Lê Hoàng Quốc H, sinh ngày 3/3/ 18 và không yêu cầu anh D cấp dư ng vì chị đủ điều kiện để nuôi con.
Xét yêu cầu của chị H Hội đồng xét xử thấy rằng: Cháu H còn nhỏ chưa đủ 36 tháng tuổi, cần sự chăm sóc của người mẹ, hiện nay chị H cũng đang trực tiếp nuôi dư ng và trong thời gian qua chị H nuôi dư ng con tốt. Căn cứ vào hoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình quy định “Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”, nên yêu cầu nuôi con của chị H đư c Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về cấp dư ng nuôi con: Chị H không yêu cầu cấp dư ng nuôi con sau khi ly hôn nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
+ Về tài sản: hông yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
+ Về n chung: hông yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo hoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 15; Điểm a hoản 5 Điều 7 Nghị quyết số 3 6/ 16/UBTVQH ngày 3 /1 / 16 của Ủy an Thường vụ Quốc hội.
Anh Lê Thanh D không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng hoản 01 Điều 28, Điểm a hoản 01 Điều 35, Điều 39, Điều 7 , Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, hoản 1, hoản Điều 7, Điều 8, Điều 71, Điều 73 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 15; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 8 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a hoản 5 Điều 7 Nghị quyết số 3 6/ 16/UBTVQH ngày 3 /1 / 16 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
[1]. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hòa và anh Lê Thanh D.
[2]. Về con chung: Giao con chung tên Lê Hoàng Quốc H, sinh ngày 23/3/2018 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dư ng.
Về mức cấp dư ng và phương thức cấp dư ng: Anh Lê Thanh D không phải cấp dư ng nuôi con.
Anh Lê Thanh D đư c quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung, không ai đư c cản trở.
[3]. Về tài sản và n : hông yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4]. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp đủ 3 . đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0023253 ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Thuận, nên không phải nộp nữa.
Anh Lê Thanh D không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Quyền kháng cáo của chị Nguyễn Thị H là 15 ngày tròn kể t ngày tuyên án (ngày 11/3/2019).
Riêng anh Lê Thanh D vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c Bản án hoặc Bản án đư c niêm yết công khai tại địa phương.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận. - Viện kiểm sát nhân dân huyện H. - Thi hành án dân sự huyện H. - Các đương sự. - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ t a phiên Tòa Nguyễn Thị Tâm |