vanban.org

Bản án 06/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 ; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng

ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc Hội quy định về án phí T Về hôn nhâ n: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H xin ly hôn chị Th"
  • Tòa quyết gì? 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 ; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06 /2019/HNGĐ-ST
Ngày 24/5/2019
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG - TỈNH THANH HOÁ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Hoàng Ngọc Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân : 1/ Bà Nguyễn Thị Chung

2/ Ông Lê Văn Ký

- Thư k ý phiên tòa: Bà Lê Thị Thu H à - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H

à Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát vi ên.

Ngày 24 tháng 5 năm 2019, tại Hội tr ư ờng To à án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số

: 47/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp: Ly hôn. Theo quyết đinh đ ưa v ụ án ra xét xử số : 06/2019/QĐXX-ST ngày 07 tháng 5 năm 2019, giữa các đ ương s ự:

- Nguyên đơn : Anh Lý Văn H - Sinh năm 1978

Địa chỉ: Xóm L , xã Q, huyện Q , tỉnh Cao Bằng.

Trú tại: Thôn 1 4, xã K, huyện K , tỉnh Đăk Lăk.

- Bị đ ơn : Chị B ùi Thị Th - Sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn Ng , xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hoá

Tại phi ên toà vắng mặt anh H và chị Th .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn kh ởi kiện ng ày 07/02/2019, bản tự khai và trong quá trình xét xử nguyên đơn anh Lý Văn H trình bày:

- Về hôn nhân: Anh và chị B ùi Thị Th kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, có t

ìm hiểu, có tổ chứ

c cư ới v à đư ợc U ỷ ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Cao Bằ ng cấp giấy chứng nhận kế

t hôn vào ngày 01/7/2015. Sau khi cư ới vợ chồng sống hạnh phúc

bình thư ờng đư ợc ba tháng th ì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân do vợ chồng tính tình không hợ p, bất đồng quan điểm sống n

ên thư ờng xuy ên cả i nhau. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng n ên vào ngày 16/10/2015 chị Th bỏ về nh à bố mẹ đẻ tại thôn Ngọc S ơn, x ã Hà Bình, huyện H à Trung ở, anh có v ài lần điện cho chị

Th về nh ưng chị Th không về v à cũng từ đó vợ chồng s ống ly thân không quan tâm đến nhau . Nay anh xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc và thời gian ly thân đ ã lâu nên anh H xin đư ợc ly hôn vớ i chị Th.

- Về con chung: Vợ chồng không có con chung n ên anh H không yêu cầu To à án giải quyết.

- Về t ài sản: Anh H không yêu cầu T òa án giải quyết.

* Toà án nhân dân huyện H à Trung đã nhiều lần triệu tập hợp lệ

chị B ùi Thị Th lên làm việ c tuy nhiên chị Th đã nhận văn bản tố tụng

do Toà án huyện Hà Trung giao nhưng không đ ến làm việc. Nên không có ý kiến quan điểm của chị

Th về việc giải quyết vụ án.

Tuy nhiên, Toà án nhân dân huyện Hà Trung có làm việc với ông Nguyễn

Quang V là thôn trư ởng thôn Ng , xã H, huyện H . Ông V cho biết, chị Th đi xuất khẩu lao động mới về từ cuối năm 2018 n

ên ông cũng mới biết việc chị Th

có đăng ký kết hôn với anh H. Từ cuối năm 2018 đến nay chị Th

đã về sinh sống ở địa ph

ương nhưng anh H không về c ùng chị lần nào. Hiện tại chị Th đang làm công nhân tại công ty giày da Vernes. Trong quá trình anh H và chị Th chung sống ông đ ư ợc biết anh chị không có con chung.

Do anh H có đơn đ ề nghị không tiến h ành hòa giải n ên vụ án thuộc tr ư ờng hợp không tiến h ành hòa giải đ ư ợc theo quy định tạ i khoả n 4 Điều 207 BLTTDS.

Tại phi ên tòa, Đại diện Viện kiểm sát có quan

điểm: Trong quá tr ình giải quyết vụ án v à tại phi ên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử đ

ã tiến h ành đúng theo quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đ

ơn c ủa anh H, xử cho anh H đư ợc ly hôn chị Th; anh H phải chịu tiền án phí DSST.

Tại phi ên tòa hôm nay chị Th vắng mặt; anh H có đơn xin xét x ử vắng mặt v

à vẫn giữ nguy ên yêu cầu khởi kiện.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đư ợc thẩm tra tại phi ên tòa và căn cứ v ào kết quả tranh luận tại phi

ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng

: Nguyên đơn anh Lý Văn H có đơn xin xét x ử vắng mặt. Bị đ ơn là chị B ùi Thị Th không có mặt tại phi ên tòa, Tòa án đã tiến h ành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng thủ tục v

à phiên tòa cũng đ ư ợc ho ãn lần thứ nhất vào ngày 21/5/2019. Do vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 BLTTDS xét xử vắng mặt

anh H và chị Th.

[2] Về hôn nhân : Anh Lý Văn H và chị B ùi Thị Th kết hôn với nhau năm 2015 trên cơ s ở tự nguyện,

có tổ chức c ư ới, có đăng ký kết hôn và không vi phạm điều cấm của Luật hôn nhân v

à gia đình nên là hôn nhân hợp pháp . Theo anh H vợ chồng sau khi kết hôn đư ợc ba tháng t hì phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Từ th

áng 10/2015 đến nay vợ chồng

sống ly thân và không còn quan tâm đến nhau.

Đối với chị Th , chị đã đư ợc To à án triệu tập hợp lệ,

chị cũng đ ã đư ợc nhận các văn bản tố tụng do To

à án giao nhưng ch ị không đến Toà làm việc. Đây thể hiện chị không còn tình cảm với anh H và bỏ mặc việc giải quyết vụ án.

Ngoài ra, Tòa án cũng đ ã làm việc tại trư ởng thôn Ng, xã H nơi ch ị sinh sống đư ợc biết chị Th

và anh H hiện tại khô ng sống chung với n hau, chị Th không có con chung, chị Th đã về địa ph ương sinh s ống từ cuối năm 2018 cho đến nay

hiện nay chị Th làm công nhân tại công ty giầy Vusne r đóng tại địa ph ương .

Xét thấy, anh H thực sự không c òn tình cảm với chị Th , trong suốt quá tr ình giải quyế t vụ án chị Th cũng không đến l àm việc , bỏ mặc việc xét xử vụ án

chứng tỏ chị không mong muốn vợ chồng đo àn tụ . Đến nay anh H vẫn tha thiết xin ly hôn, với lý do vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, không thể h

àn gắn đ ư ợc v à vợ chồng đ ã sống ly thân từ lâu và không còn quan tâm đến nhau.

Theo quy định của pháp luật hôn nhân v à gia đình thì vợ chồng có nghĩa vụ

thương yêu, chăm sóc , giúp đỡ nhau, c ùng nhau xây dựng cuộc sống, hạnh phúc gia đình, nhưng ở đây anh H đã thự c sự khô ng còn tình cảm với chị Th , chị Th không quan tâm bỏ mặc việc giải quyết vụ án v

à không thiết tha níu kéo t ình cảm vợ chồng

. Do đó nếu buộc anh chị

quay về đo àn tụ th ì cuộc sống vợ chồng cũng khó cải thiện đư ợc. N ên Hội đồng xét xử chấp nhận y

êu cầu củ a anh H và căn cứ Điều 56 Luật HN&GĐ xử cho anh H đư ợc ly hôn chị Th là phù hợp.

[3] Về con : Theo anh H vợ chồng anh chị không có con chung

và không yêu cầu T òa án giải quyết . Nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về t ài sản : Anh H không yêu cầu giải quyết, n ên Hội đồng xét xử không

xem xét.

[5] Về án phí: Anh Lý Văn H là nguyên đơn trong v ụ án n ên buộc anh H phải chịu án phí dân sự hôn nhân gia đ ình sơ th ẩm l à 300.000đ.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v ào khoản 1 Điều 5 6 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 2 Điều

227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 ; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng

ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc Hội quy định về án phí T

òa án.

1. Về hôn nhâ n:

Cho ly hôn giữa anh Lý Văn H và chị B ùi Thị Th .

2. Về nuôi con chung:

Anh chị không có con chung n ên Toà án không giải quyết.

3. Về chia t ài sản: Anh H không yêu cầu T òa án giải quyết.

đ

4. Về án phí: Anh Lý Văn H phải chịu 300.000 tiền án p hí dân sự s ơ th ẩm ,

đ nhưng đư ợc t rừ v ào số tiền tạm ứng án phí anh

đã nộp 300.000 theo biên lai thu tiền số 0000441 ngày 18/3/2019 của Chi cục thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Anh H đã nộp đủ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành tại Điều 2 Luật Thi h ành án dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án, ngư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận thi h

ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại Điều 6; 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự. Thời hiệu Thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

5. Về quyền kháng cáo: Anh H, chị Th có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc ni êm yết .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S

Ơ TH ẨM

Cỡ chữ