- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn"
- Tòa quyết gì? PKTNV TAND tỉnh Tây Ninh;
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2019/HNGĐ-ST Ngày 07-3-2019 V/v: Tranh chấp của nam nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Na. Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thân; 2. Bà Trần Thị Bạch Tuyết.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Lợi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Vịnh - Kiểm sát viên. Ngày 07 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 20/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp của nam nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2019/QĐXX-ST ngày 13 tháng 02 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ T, sinh năm 1975; Cư trú tại: Tổ 12, khu phố D, thị trấn TB, huyện B, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Lâm Văn Th, sinh năm 1966; Cư trú tại: Tổ 12, khu phố D, thị trấn TB, huyện B, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 01 năm 2019 và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn bà Huỳnh Thị Mỹ T trình bày:
- Về hôn nhân: Bà và ông Th tự nguyện chung sống vợ chồng vào năm 1992 không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng lúc đầu hạnh phúc, từ tháng 01 năm 2017 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không hợp nhau về tính cách, dẫn đến vợ chồng cự cãi với nhau thường xuyên. Bà và ông Th sống ly thân với nhau từ tháng 6 năm 2017, nay bà yêu cầu được ly hôn với ông Th;
- Về con chung: Qúa trình chung sống vợ chồng bà và ông Th có hai con chung là cháu Lâm Trọng K, sinh ngày 19/10/1993 và cháu Lâm Quốc K1, sinh 31/01/1996. Hiện nay cháu K, cháu K1 đã thành niên tự lao động nuôi sống được bản thân nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà T không yêu cầu giải quyết. Tại bản tự khai và các lời khai tại Tòa án bị đơn ông Lâm Văn Th trình bày:
- Về hôn nhân: Ông đồng ý với lời trình bày của bà T về quá trình chung sống vợ chồng. Nay bà T yêu cầu ly hôn ông đồng ý ly hôn với bà T;
- Về con chung: Ông xác nhận ông và bà T có 02 con chung như lời bà T trình bày. Hiện nay cháu K, cháu K1 đã thành niên tự lao động nuôi sống được bản thân nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông không yêu cầu giải quyết. * Tại phiên toà sơ thẩm:
- Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Mỹ T, bị đơn ông Lâm Văn Th vắng mặt;
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: + Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Từ khi vụ án thụ lý, quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã tuân thủ theo trình tự thủ tục của Bộ luật Tố tụng dân sự; + Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Về hôn nhận: Không công nhận bà T, ông Th là vợ chồng; Về con chung: Không đặt ra giải quyết; Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết; Về án phí: Bà T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; + Về kiến nghị khắc phục: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: Ngày 13/02/2019 bà Huỳnh Thị Mỹ T, ông Lâm Văn Th có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà T, ông Th. [2] Về hôn nhân: Bà T, ông Th chung sống như vợ chồng từ năm 1992 đến nay có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật, nhưng không đăng ký kết hôn nên việc chung sống giữa bà T, ông Th không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Do đó áp dụng khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Huỳnh Thị Mỹ T và ông Lâm Văn Th. [3] Về con chung: Bà Huỳnh Thị Mỹ T, ông Lâm Văn Th có hai con chung là cháu Lâm Trọng K, sinh ngày 19/10/1993 và cháu Lâm Quốc K1, sinh 31/01/1996. Xét thấy hiện nay cháu K, cháu K1 đã thành niên tự lao động nuôi sống được bản thân nên Tòa án không đặt ra giải quyết. [4] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Huỳnh Thị Mỹ T và ông Lâm Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về án phí: Bà Huỳnh Thị Mỹ T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 14, 15, 53 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Huỳnh Thị Mỹ T và ông Lâm Văn Th. 2. Về con chung: Không đặt ra giải quyết. 3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Huỳnh Thị Mỹ T và ông Lâm Văn Th không yêu cầu giải quyết. 4. Về án phí: Bà Huỳnh Thị Mỹ T phải chịu 300.000 ba trăm nghìn đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 ba trăm nghìn đồng theo biên lai số 0005961 ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh; bà Huỳnh Thị Mỹ T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 5. Bà Huỳnh Thị Mỹ T và ông Lâm Văn Th vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - PKTNV TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Tân Biên; - Chi cục THADS huyện Tân Biên; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu tập án văn. L . | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Na |