vanban.org

Bản án 06/2019/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần LV. Buộc ông Nguyễn Hoàng G có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần LV số tiền 131.

Kể từ ngày 01/3/2019, ông Nguyễn Hoàng G còn phải trả lãi theo quy định tại hợp đồng tín dụng số HD0220041704830 ngày 20/4/2017 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần LV và ông Nguyễn Hoàng G đến khi thanh toán xong khoản nợ nêu trên. Về án phí sơ thẩm: ông Nguyễn Hoàng G phải chịu 6.560.990 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NHTMCPLV - Nguyễn Hoàng G"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần LV. Buộc ông Nguyễn Hoàng G có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần LV số tiền 131.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2019/DS-ST
Ngày: 28/02/2019
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Lê Huy

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Bà Lý Thị Bé Năm.

+ Bà Phạm Thị Phượng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Tăng Thị Điền, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 28 tháng 02 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 225/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2019/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần LV;

Địa chỉ: số 109 Trần Hưng Đạo, phường C, quận H, Hà Nội;

Người đại diện hợp pháp: Huỳnh Lê Hồng L, chức vụ: Tổ trưởng Tổ giám sát kinh doanh và xử lý nợ;

Là người đại diện theo ủy quyền của Tổng Giám đốc theo Văn bản ủy quyền số 6650/2017//QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017, Giám đốc Chi nhánh Tiền Giang theo Văn bản ủy quyền số 29/2019/QĐ.LPB.TG ngày 30/01/2019.

Bị đơn: Nguyễn Hoàng G,, sinh năm 1966 (vắng mặt);

Địa chỉ: số nhà 19, khu phố O, Phường M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 25 tháng 10 năm 2018 và quá trình tố tụng, đại diện nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần LV trình bày:

Ngày 20/4/2017 ông Nguyễn Hoàng G có ký hợp đồng số HD0220041704830 vay của Ngân hàng TMCP LV số tiền 150.000.000 đồng, lãi suất 13,5%/năm, mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 60 tháng. Theo hợp đồng, ông Nguyễn Hoàng G phải thanh toán số tiền gốc và lãi theo kỳ hạn (mỗi kỳ tương ứng 01 tháng), mỗi kỳ trả 2.500.000 đồng cùng lãi suất tính trên dư nợ thực tế, bắt đầu trả kỳ đầu tiên vào ngày 15/5/2017, kỳ cuối cùng trả vào ngày 20/4/2022. Thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Hoàng G có trả gốc và lãi đúng thỏa thuận được 13 kỳ, và một phần tiền lãi suất của kỳ thứ 14 là 2.067 đồng thì ngưng thanh toán, nên ông Nguyễn Hoàng G còn nợ lại số tiền gốc là 117.500.000 đồng và lãi là 13.719.817 đồng.

Ngân hàng yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Hoàng G trả cho Ngân hàng số tiền nợ nêu trên một lần.

* Tại bản khai ngày 15 tháng 01 năm 2019 và quá trình tố tụng, bị đơn Nguyễn Hoàng G trình bày: Ông thống nhất nội dung trình bày của đại diện nguyên đơn về quá trình xác lập, thực hiện hợp đồng vay tài sản, nguyên nhân tranh chấp và số tiền nợ chưa trả. Ông yêu cầu được trả số tiền nợ gốc 117.500.000 đồng theo phương thức trả dần hàng tháng, mỗi tháng 1.000.000 đồng, xin không trả số tiền lãi suất.

Quá trình tố tụng, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần LV cung cấp cho Tòa án các tài liệu, chứng cứ như sau: Bản tự khai ngày 25/10/2018; Quyết định ủy quyền thực hiện tố tụng số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017; Quyết định ủy quyền số 29/2019/QĐ.LPB.TG ngày 30/01/2019; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần (bản sao); Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (bản sao); Điều lệ Ngân hàng TMCP LV (bản sao); Giấy CMND của Nguyễn Hoàng G (bản sao) , Sổ hộ khẩu gia đình của Nguyễn Hoàng G (bản sao); Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ (bản sao); Bảng tính lãi suất; Sao kê lịch trả nợ; Sao kê dư nợ; Biên bản làm việc giữa Ngân hàng và Trường THCS M (bản sao). Bị đơn cung cấp các tài liệu, chứng cứ sau: Bản tự khai ngày 15/01/2019.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tố tụng: bị đơn Nguyễn Hoàng G đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do, căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt đương sự.

. Về nội dung tranh chấp:

Ngày 20/4/2017, ông Nguyễn Hoàng G ký hợp đồng tín dụng số HD0220041704830 với Ngân hàng Thương mại Cổ phần LV để vay tiền. Theo điều khoản hợp đồng, số tiền vay là 150.000.000 đồng, lãi suất trong hạn 13,5%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 60 tháng, phương thức trả nợ theo kỳ hạn (mỗi kỳ hạn tương ứng 01 tháng), khoản trả kỳ hạn tiền gốc là 2.500.000 đồng, khoản trả kỳ hạn lãi suất tính theo dư nợ thực tế, bắt đầu trả từ ngày 15/5/2017, kỳ hạn cuối cùng trả ngày 22/4/2022; Ngân hàng Thương mại Cổ phần LV có quyền chấm dứt việc cho vay và thu hồi trước thời hạn toàn bộ vốn vay trong trường hợp bên vay không trả một phần hoặc toàn bộ gốc, lãi vay theo thỏa thuận và có quyền chuyển nợ quá hạn, áp dụng lãi suất quá hạn. Thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Hoàng G có trả gốc và lãi đúng thỏa thuận được 13 kỳ, và một phần tiền lãi suất của kỳ thứ 14 là 2.067 đồng thì ngưng thanh toán, nên ông Nguyễn Hoàng G còn nợ lại số tiền gốc là 117.500.000 đồng và lãi quá hạn là 13.719.817 đồng tính đến ngày xét xử sơ thẩm.

Xét thấy, hợp đồng số HD0220041704830 ngày 20/4/2017 được xác lập giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần LV và ông Nguyễn Hoàng G là phù hợp quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự; việc ông Nguyễn Hoàng G không thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn theo thỏa thuận là vi phạm nghĩa vụ của bên vay được quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự.

Điều 463 Bộ luật Dân sự quy định:

“Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.”.

Khoản 1, khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự quy định:

“1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”.

Như vậy, Ngân hàng Thương mại Cổ phần LV yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Hoàng G có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền 131.219.817 đồng (gồm nợ gốc 117.500.000 đồng và lãi là 3.719.817 đồng) là có căn cứ, phù hợp pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

. Về án phí sơ thẩm: Tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định: “2. Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.”. Như vậy, ông Nguyễn Hoàng G phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm đối với yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần LV được Tòa án chấp nhận. Theo điểm b tiểu mục 1.3 mục 1 phần II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án (ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016) quy định: “Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch từ trên 6.000.000đồng đến 400.000.000đồng mức thu án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp”, số tiền án phí ông Nguyễn Hoàng G chịu là 6.560.990 đồng (131.219.817 đồng x 5%).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 26, Điều 147, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 688 Bộ luật Dân sự; Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần LV. Buộc ông Nguyễn Hoàng G có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần LV số tiền 131.219.817 đồng.

Kể từ ngày 01/3/2019, ông Nguyễn Hoàng G còn phải trả lãi theo quy định tại hợp đồng tín dụng số HD0220041704830 ngày 20/4/2017 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần LV và ông Nguyễn Hoàng G đến khi thanh toán xong khoản nợ nêu trên.

Về án phí sơ thẩm: ông Nguyễn Hoàng G phải chịu 6.560.990 đồng.

Hoàn trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần LV số tiền 3.206.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (biên lai thu số 0001961 ngày 10/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang).

2. Ngân hàng Thương mại Cổ phần LV có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Ông Nguyễn Hoàng G có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hoặc niêm yết bản án.

3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

* Nơi nhận:

Cỡ chữ