- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S G T T: Buộc bà Lê Thị Đ phải trả cho Ngân hàng TMCP SG TTsố tiền gốc: 65.
- Căn cứ chính? Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN T S TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2019/DS-ST Ngày: 29 - 5 -2019 V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Xuân Anh
2. Bà Nguyễn Thị Kim Dung
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Lê Sĩ Vỹ – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Triệu Sơn tham gia phiên tòa: Ông Lê Đình Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 05/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2019/QĐST ngày 17 tháng 4 năm 2019, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S G TT
Địa chỉ: Lầu 8,266-268 NK KN, Phường 8, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị H - Chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro Ngân hàng thương mại cổ phần SG TT chi nhánh Thanh Hóa (Theo Giấy ủy quyền số 03 ngày 10/01/2019).
Địa chỉ: Số126-130, NT, phường BĐ, thành phố Thanh Hóa.
2. Bị đơn: Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1979
Địa chỉ: Số nhà 75, phố B T, thÞ trÊn T S, huyÖn TS, tØnh Thanh Hãa.
3.
Tại phiên tòa có mặt bà Hoa, vắng mặt bà Đào.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 10/01/2019, các văn bản tố tụng do Tòa án tiến hành và tại phiên tòa, phía nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T T (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) do bà Lê Thị H là người đại diện theo ủy quyền trình bày và đề nghị: Ngày 20/3/2017, bà Lê Thị Đ ký kết với Ngân hàng 01 Hợp đồng tín dụng số LD1707900240 để vay số tiền 80.000.000đ, mục đích vay tiêu dùng, lãi suất tại thời điểm vay 0,7% /tháng, Ngân hàng sẽ điều chỉnh lãi suất theo quy định của ngân hàng, thời hạn vay 48 tháng, mỗi tháng trả tiền gốc 2.226.000đ + lãi vào ngày 20 hàng tháng. Bà Đ đã nhận đủ tiền vay.
Thời gian đầu bà Đ thực hiện nghĩa vụ thanh toán đều đặn. Đến ngày 23/12/2017, bà Đ trả được số tiền gốc: 14.994.000đ và tiền lãi.
Kể từ tháng 01/2018, bà Đào không thanh toán nợ đúng hạn cho ngân hàng, vi phạm lịch trả nợ, vi phạm Điều 11 phương thức trả nợ của hợp đồng tín dụng. Căn cứ vào Điều 14 của Hợp đồng tín dụng, Ngân hàng khởi kiện vụ án đề nghị Tòa án nhân dân huyện T S buộc bà Đ phải trả cho Ngân hàng số tiền còn nợ còn lại: 65.006.000đ, tiền lãi trong hợp đồng tính đến ngày khởi kiện (10/01/2019): 23.164.798đ, lãi quá hạn: 353.429đ, tổng: 88.524.227đ.
Tại phiên tòa, ngân hàng yêu cầu bà Đ trả tiền gốc: 65.006.000đ và lãi tính đến ngày xét xử 29/5/2019: Lãi trong hợp đồng: 23.164.798đ, lãi quá hạn: 661.995đ, tổng cộng: 88.832.693đ.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà Đ nhưng bà không có mặt tại Tòa và cũng không có yêu cầu gì đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
ý kiÕn cña kiÓm s¸t viªn tham gia tè tông t¹i phiªn toµ: VÒ viÖc tu©n theo ph¸p luËt cña thÈm ph¸n, H§XX vµ nh÷ng ng êi tham gia tè tông: ThÈm ph¸n vµ H§XX ®· thùc hiÖn các quy ®Þnh cña Bé luËt tè tông d©n sù.
Về ý thức chấp hành pháp luật của đương sự: Nguyên đơn đã chÊp hµnh các văn bản tố tụng cña Toµ ¸n, cung cÊp tµi liÖu chøng cø, gi÷ g×n trËt tù vµ tu©n theo sù ®iÒu khiÓn cña chñ to¹ phiªn toµ. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập, tống đạt niêm yết các văn bản tố tụng nhưng không chấp hành và không gửi ý kiến cho Tòa án.
VÒ quan ®iÓm gi¶i quyÕt vô ¸n: Áp dụng Điều 463, 466BLDS đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Buộc bà Đ phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc: 65.006.000đ, tiền lãi trong hợp đồng: 23.164.798đ, lãi quá hạn: 353.429đ, tổng: 88.524.227đ và lãi phát sinh cho đến khi xét xử. Về án phí: Áp dụng Điều 147 BLTTDS, Điều 26 Nghị quyết 326: Buộc bị đơn phải chịu toàn bộ án phí, trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là vụ kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản (tiền) giữa Ngân hàng và bà Lê Thị Đ. Bà Đ có hộ khẩu thường trú tại phố BT, thÞ trÊn T S, huyÖn TS, tØnh Thanh Hãa.
Tại biên bản xác minh ngày 17/01/2019, đại diện UBND thÞ trÊn T S cung cấp bà Đ đăng ký hộ khẩu thường trú tại BT, thÞ trÊn TS, huyÖn TS, tØnh Thanh Hãa, cho đến nay bà Đ vẫn chưa cắt chuyển khẩu và không xin tạm vắng tại địa phương. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà Đ cố tình trốn tránh nghĩa vụ đối với Ngân hàng không đến Tòa án để giải quyết vụ án. Căn cứ Điều 26, 35,39, điểm e Điều 192 của BLTTDS thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện TS.
Quá trình giải quyết vụ án, bà Đ không có ý kiến gì gửi cho Tòa án và cũng không có mặt tại Tòa án để trình bày ý kiến. Vì vậy, Tòa án không tiến hành hòa giải được. Tại phiên tòa lần thứ nhất, bà Đ vắng mặt, HĐXX đã ra quyết định hoãn phiên tòa. Tại phiên tòa hôm nay bà Đ tiếp tục vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản 1 Điều 207, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 BLTTDS, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Trách nhiệm trả nợ gốc và lãi: Ngày 20/03/2017, bà Lê Thị Đ ký kết với Ngân hàng 01 Hợp đồng tín dụng số LD1707900240 để vay số tiền 80.000.000đ, mục đích vay tiêu dùng, lãi suất tại thời điểm vay 0,7% /tháng, Ngân hàng sẽ điều chỉnh lãi suất theo quy định của ngân hàng, thời hạn vay 48 tháng, mỗi tháng trả tiền gốc 2.226.000đ + lãi vào ngày 20 hàng tháng. Bà Đ đã nhận đủ tiền vay. Đến ngày 23/12/2017, bà Đào đã trả được số tiền gốc: 14.994.000đ và tiền lãi.
Kể từ tháng 01/2018, bà Đ không thanh toán nợ đúng hạn cho ngân hàng là vi phạm lịch trả nợ, vi phạm Điều 11 phương thức trả nợ của hợp đồng tín dụng. Căn cứ vào Điều 14 của Hợp đồng tín dụng, Ngân hàng đề nghị Tòa án nhân dân huyện T S buộc bà Đ phải trả cho Ngân hàng số tiền còn nợ còn lại tính đến ngày xét xử sơ thẩm, tiền gốc: 65.006.000đ, lãi trong hợp đồng: 23.164.798đ, lãi quá hạn: 661.995đ, tổng cộng: 88.832.693đ là phù hợp với điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng và phù hợp với quy định của pháp luật . Do đó, HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP SG T T, buộc bà Lê Thị Đ phải trả cho Ngân hàng số tiền: 88.832.693đ.
Về án phí: Yêu cầu của Ngân hàng TMCP S G T T được chấp nhận nên hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn. Bà Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải trả cho Ngân hàng. Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 26, 35,39, điểm e Điều 192, khoản 1 Điều 207, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, 271,273 BLTTDS; Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S G T T: Buộc bà Lê Thị Đ phải trả cho Ngân hàng TMCP SG TTsố tiền gốc: 65.006.000đ, lãi trong hợp đồng: 23.164.798đ, lãi quá hạn: 661.995đ, tổng cộng: 88.832.693đ (Tám mươi tám triệu, tám trăm ba mươi hai nghìn, sáu trăm chín ba đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bà Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
2. Về án phí: Bà Lê Thị Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 4.441.000đ (Bốn triệu, bốn trăm, bốn mươi mốt nghìn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP SG TT số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.213.000đ theo biên lai số AA/2017/0005347 ngày 14/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TS.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - TAND T. TH; - VKSND T S; - Chi cục THA. Triệu Sơn; - Các đương sự; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thu |