- Tranh chấp gì? án hình sự — "K' Brọi - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? ........................................................................................................... ...
- Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; Nghị quyết số 41/2017/QH14 Về việc thi hành Bộ luật Hình sự…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2018/HSST Ngày: 26/01/2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Công Hoàn
Các Hội thẩm nhân dân: Ông K’Đào
Bà Phạm Thị Thu Hiền
- Thư ký phiên tòa: Bà Giáp Thị Thu Ly là thư ký Tòa án nhân dân huyện Di Linh, tỉnh lâm Đồng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: bà Vũ Thị Phượng - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 02/2018/TLST-HS ngày 09 tháng 01 năm 2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2018/QĐXXST-HS ngày 12 tháng 01 năm 2018 đối với bị cáo:
Hoï vaø teân: K’ Br, sinh ngày 31/12/1999 tại: tỉnh Lâm Đồng
Nơi cư trú: Thôn 02, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng; nghề nghiệp: làm nông; trình độ học vấn: 06/12; dân tộc: Kơ Ho; giới tính: Nam; tôn giáo: Tin Lành; Quốc tịch: Việt Nam; con ông: K’ Kr và bà Ka R; tiền án, tiền sự: không.
Bị bị bắt tạm giam từ ngày 18/11/2017, hiện đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Có mặt
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo K’ Br:
Ông K’ Krếu, sinh năm 1971; Thôn 02, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng; nghề nghiệp: làm nông; là cha ruột của bị cáo. Có mặt
- Người bào chữa cho bị cáo:
Bà Trần Thanh X, Trợ giúp viên pháp lý công tác tại Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Lâm Đồng. Có mặt
- Bị hại:
Bà Ngô Thị Ngọc D, sinh năm 1982; Nơi cư trú: số 200, đường Lý Thường Kiệt, thị trấn D, huyện D. Có mặt
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
Anh K’ A, sinh năm 2000; Nơi cư trú: Thôn 02, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 11 giờ ngày 03 tháng 5 năm 2017 K’Br điều khiển xe mô-tô BKS: 49M4-1244 đi ngang qua nhà của bà Ngô Thị Ngọc D (sinh năm: 1982) tại thôn 2, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng thì thấy nhà đóng cửa, không có ai trông coi nên K’Br nảy sinh ý định đột nhập vào nhà bà D để trộm cắp tài sản. K’Br để xe mô-tô phía trước rồi theo vườn cà phê đi ra phía bên hông nhà bà D thì thấy có 01 con dao rựa ở gần cửa hông nhà, K’Br lấy con dao rựa cạy miếng tôn trên cánh cửa hông rồi thò tay vào bên trong mở chốt cửa và đột nhập vào nhà. K’Br lục lọi áo treo trên tường gần cửa thấy có tiền nên bỏ vào túi. K’Br tiếp tục lục tìm thì thấy 01 bóp da để ở trên tủ tivi, K’Br lục lấy tiền trong bóp da cất vào túi còn bóp da thì để lại. Sau đó K’Br đi đến tủ bán hàng phía trước lục soát trong ngăn kéo tủ thấy có tiền mặt và 12 thẻ cào điện thoại trị giá 300.000 đồng (gồm 10 thẻ cào điện thoại mệnh giá 20.000 đồng và 02 thẻ cào điện thoại mệnh giá 50.000 đồng) thì lấy bỏ vào túi. K’Br tiếp tục lục soát thì thấy trên tủ lạnh có 01 điện thoại di động Samsung Galaxy J2, K’Br trộm cắp điện thoại rồi theo cửa sau tẩu thoát. Sau khi về nhà K’Br đếm tiền mặt trộm cắp được tổng cộng là 5.000.000 đồng.
Chiều ngày 03/5/2017 K’Br bán chiếc điện thoại di động Samsung Galaxy J2 trộm cắp được tại nhà bà D cho K’A (sinh năm: 2000, trú tại: thôn 2, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng) với giá 400.000 đồng. Đối với 12 thẻ cào điện thoại, do K’Br đi chơi gặp mưa nên ướt hết không sử dụng được, K’Br đã đem vứt bỏ hết. Đối với số tiền 5.000.000 đồng trộm cắp được K’Br tiêu xài cá nhân hết 3.893.000 đồng, còn lại 1.107.000 đồng đã giao nộp cho Cơ quan điều tra.
Tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện D, bị can K’Br đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như đã nêu trên. (BL: 45-56)
Tại thông báo kết luận định giá tài sản số 158/TB-HĐĐG ngày 18/5/2017 của Hội đồng định giá tài sản huyện D kết luận: 01 điện thoại di động Samsung Galaxy J2 màu vàng đã qua sử dụng trị giá 1.200.000 đồng, 12 thẻ cào điện thoại trị giá 300.000 đồng. (BL: 22-25)
Quá trình điều tra, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện D đã thu giữ:
- 01 điện thoại di động Samsung Galaxy J2 màu vàng đồng, số tiền 1.107.000 đồng – hiện đã trả cho chủ sở hữu là bà Ngô Thị Ngọc D. (BL 14,16,26-27)
- 01 con dao rựa phát cũ dài 80cm, bề mặt lưỡi 4cm, cán dài 50cm; 01 xe môtô biển số 49M4-1244 màu đen - hiện đang do Chi cục thi hành án dân sự quản lý. BL 15-16.
Về trách nhiệm dân sự: Người bị hại là bà Ngô Thị Ngọc D đã nhận lại 01 điện thoại di động Samsung Galaxy J2 màu vàng đồng và số tiền 1.107.000 đồng, yêu cầu bị can K’Br bồi thường giá trị tài sản còn thiếu theo định giá của nhà nước. Ngoài ra, bà D có trả cho K’A số tiền 400.000 đồng sau khi nhận điện thoại từ K’A nhưng không yêu cầu bị can K’Br bồi thường số tiền 400.000 đồng đã trả lại cho K’A. (BL: 31-34)
Đối với K’A khi mua điện thoại Samsung Galaxy J2 của K’Br thì không biết đây là điện thoại do K’Br trộm cắp mà có nên không có cơ sở để xử lý hình sự. Sau đó K’A đã giao nộp chiếc điện thoại trên cho Cơ quan điều tra và được bà D trả lại số tiền 400.000 đồng tiền mua điện thoại nên không có yêu cầu bồi thường gì thêm. (BL 66-71).
Tình tiết giảm nhẹ: Trong quá trình điều tra bị can K’B đã thành khẩn khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng nên áp dụng điểm h, p khoản 1 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999, được sửa đổi, bổ sung năm 2009 để xử lý. Khi phạm tội bị can K’Br là vị thành niên (bị can sinh năm 1999 nhưng do không xác định chính xác ngày tháng nên áp dụng tình tiết có lợi cho bị can lấy ngày sinh là ngày 31/12/1999) nên được áp dụng thêm Chương X Bộ luật hình sự năm 1999, được sửa đổi, bổ sung năm 2009 để xử lý.
Tại bản Cáo trạng số 06/Ctr-VKS ngày 08 tháng 01 năm 2018 Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Lâm Đồng đã truy tố K’ Br về tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999, được sửa đổi bố sung năm 2009.
Tại phiên tòa bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội như cáo trạng Viện kiểm sát đã truy tố, không thắc mắc hay khiếu nại gì về nội dung bản cáo trạng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Lâm Đồng giữ nguyên nội dung cáo trạng đã truy tố bị cáo và đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn cứ khoản 1 Điều 138; Điểm b, p Khoản 1, Khoản 2 Điều 46, Điều 33, Điều 69, Điều 74 của Bộ luật hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009; điểm h, khoản 2 Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội; khoản 3 Điều 7 và Điều 91 Bộ luật hình sự 2015. Xử phạt K’ Br từ 03 tháng đến 06 tháng tù.
Xử lý vật chứng: Đề nghị trả lại cho người bị hại 01 (một) con dao rựa phát cũ dài 80cm, bề mặt lưỡi 4cm, cán dài 50cm
Bàn giao cho Công an huyện D 01 (một) xe mô tô biển số 49m4 -1244 màu đen (đã qua sử dụng, không kiểm tra máy móc bên trong) để xử lý theo thẩm quyền.
Về trách nhiệm dân sự: Do người bị hại bà Ngô Thị Ngọc D đã nhận lại 01 điện thoại Samsung Galaxy J2 và gia đình bị cáo đã bồi thường được 4.107.000 đồng, bà D không yêu cầu gì thêm nên không đề nghị xem xét trách nhiệm dân sự trong vụ án.
Trợ giúp viên pháp lý bào chữa cho bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử xem xét đến nhân thân, nguyên nhân, điều kiện, hoàn cảnh gia đình của bị cáo khi phạm tội và áp dụng điểm h, p Khoản 1 Điều 46, Điều 47, Điều 69, Điều 70 Bộ luật hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009 áp dụng cho bị cáo mức phạt thấp nhất của khung hình phạt.
Lời nói sau cùng: Bị cáo K’Br xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện D, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện D, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Qúa trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo và những người tham gia tố tụng không có ai có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện là hợp pháp.
Bị cáo K’ Br là người có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự. Bị cáo biết việc lợi dụng lúc chủ sở hữu không quản lý tài sản lén lút chiếm đoạt là vi phạm pháp luật nhưng căn cứ vào kết quả điều tra và khai nhận của bị cáo thì vào khoảng 11 giờ ngày 03 tháng 5 năm 2017 lợi dụng lúc chị D vắng nhà, bị cáo đã lén lút đột nhập vào nhà chị D lấy đi tài sản gồm: 5.000.000 đồng tiền mặt, 01 điện thoại Samsung Galaxy J2 màu vàng đồng; 12 thẻ cào điện thoại (gồm 10 thẻ cào điện thoại mệnh giá 20.000 đồng và 02 thẻ cào điện thoại mệnh giá 50.000 đồng); Theo thông báo kết quả định giá số 158/TB-HĐĐG ngày 18/5/2017 thì 01 điện thoại Samsung Galaxy J2 màu vàng có trị giá là 1.200.000 đồng, 10 thẻ cào điện thoại có trị giá là 300.000 đồng. Như vậy, tổng trị giá tài sản bị cáo lấy được là 6.500.000 đồng. Lời khai nhận của bị cáo tại phiên tòa hôm nay phù hợp với lời khai của người bị hại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, cáo trạng, Biên bản xác định hiện trường và các chứng cứ, tài liệu khác đã được thu thập trong quá trình điều tra vụ án nên đã có đầy đủ cơ sở kết luận bị cáo K’ Br phạm tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật hình sự.
Xét hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội. Bị cáo thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý, trực tiếp xâm hại đến quyền sở hữu tài sản được pháp luật bảo vệ. Mặc dù tính chất mức độ phạm tội của bị cáo thuộc trường hợp ít nghiệm trọng. Tuy nhiên, sau khi phạm tội, mặc dù được gia đình bảo lãnh nhưng khi Cơ quan cảnh sát điều tra triệu tập bị cáo đến để làm việc thì bị cáo không chấp hành, gây trở ngại cho hoạt động điều tra, dẫn đến Cơ quan cảnh sát điều tra phải áp dụng biện pháp ngăn chặn là tạm giam bị cáo kể từ ngày 18/11/2017 cho đến nay, sự việc này cũng cho thấy bị cáo mặc dù phạm tội trong độ tuổi vị thành niên nhưng đã thể hiện thái độ coi thường kỷ cương pháp luật. Trong tình hình trên địa bàn huyện D thời gian gần đây, người chưa thành niên phạm tội đang có chiều hướng gia tăng, diễn biến ngày càng phức tạp, nguyên nhân chủ yếu từ do sự lười lao động nhưng lại muốn hưởng thụ, xa đà vào các trò chơi giải trí trên mạng, bên cạnh đó nền tảng giáo dục của gia đình chưa đến nơi đến chốn. Do đó, để đảm bảo tính răn đe đối với những hành vi coi thường kỷ cương pháp luật như bị cáo thì cần xử phạt nghiêm, cách ly bị cáo khỏi xã hội một thời gian thích hợp để giáo dục riêng đối với bị cáo đồng thời răn đe, phòng ngừa chung cho xã hội.
Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng, nhân thân chưa có tiền án, tiền sự. Khi phạm tội chưa thành niên, qúa trình điều tra cũng như tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo; phạm tội lần đầu, thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; tích cực bồi thường thiệt hại, được người bị hại xin giảm nhẹ hình phạt là những tình tiết giảm nhẹ tại điểm b, điểm h, điểm p, khoản 1, khoản 2 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999 cho bị cáo. Ngoài ra, căn cứ theo quy định điểm h, khoản 2 Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội; khoản 3 Điều 7 Bộ luật hình sự năm 2015 về nguyên tắc có lợi thì cũng cần áp dụng đoạn 2 khoản 6 Điều 91 Bộ luật hình sự năm 2015 (Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi) cho bị cáo khi lượng hình.
Về trách nhiệm dân sự: Người bị hại là bà Ngô Thị Ngọc D đã nhận lại 01 điện thoại di động Samsung Galaxy J2 màu vàng đồng và số tiền 4.107.000 đồng không tiếp tục yêu cầu bị cáo bồi thường số tiền còn thiếu. Ngoài ra, bà D có trả cho K’A số tiền 400.000 đồng sau khi nhận điện thoại từ K’A nhưng không yêu cầu bị cáo K’Br bồi thường số tiền 400.000 đồng đã trả lại cho K’A. Vì vậy, Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết về trách nhiệm dân sự.
Xử lý vật chứng: Vật chứng chuyển sang Chi cục thi hành án dân sự huyện Di L bao gồm:
01 (một) con dao rựa phát cũ dài 80cm, bề mặt lưỡi 4cm, cán dài 50cm. Xét đây là phương tiện bị cáo sử dụng để phạm tội, tuy nhiên vật dụng này là của người bị hại bà D và bà D có yêu cầu được nhận lại nên cần trả lại cho bà D là phù hợp.
01 (một) xe mô tô biển số 49m4 -1244 màu đen (đã qua sử dụng, không kiểm tra máy móc bên trong). Xe trên bị cáo sử dụng làm phương tiện phạm tội, không có giấy chứng nhận đăng ký xe, tại giai đoạn điều tra chưa xác minh được chủ sử dụng nên cần giao cho Công an huyện D tiếp tục tạm giữ để xác minh và xử lý theo thẩm quyền.
Về án phí: bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
1. Tuyên bố bị cáo K’ Brọi phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
Căn cứ khoản 1 Điều 138; Điểm b, h, p Khoản 1, Khoản 2 Điều 46, Điều 33, Điều 69, Điều 74 của Bộ luật hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009; điểm h, khoản 2 Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội; khoản 3 Điều 7 và đoạn 2 khoản 6 Điều 91 Bộ luật hình sự 2015. Xử phạt K’ Br 03 tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 18/11/2017.
2. Xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 41 Bộ luật hình sự năm 1999; Áp dụng Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015:
Trả lại cho bà Ngô Thị Ngọc D 01 (một) con dao rựa phát cũ dài 80cm, bề mặt lưỡi 4cm, cán dài 50cm. (Theo biên bản giao vật chứng ngày 15/ 01/2018)
Giao Công an huyện D 01 (một) xe mô tô biển số 49M4 -1244 màu đen (đã qua sử dụng, không kiểm tra máy móc bên trong) để xác minh và xử lý theo thẩm quyền. (Theo biên bản giao vật chứng ngày 15/ 01/2018)
3. Áp dụng Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 và điểm a, khoản 1, Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội buộc các bị cáo K’ Brọi phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị cáo, bị hại; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chỉ được kháng cáo phần có liên quan./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Lâm Đồng (2);
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện D;
- Công an huyện D;
- Chi cục THADS huyện D;
- Bị cáo;
- Đương sự;
- Bộ phận Thi hành án hình sự;
- Lưu.
Nguyễn Công Hoàn Mẫu số 27-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TÒA ÁN(1).........................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
–––––––––––––––
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––
Bản án số:...../.....(2)/HS-ST
Ngày.....-.....-................... (3)
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN........................................ (4)
(5)
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà) .............................................
Thẩm phán: Ông (Bà) ............................................................................
Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân):
Ông (Bà) ....................................................................................................
Ông (Bà) ....................................................................................................
Ông (Bà) ....................................................................................................
- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)…………………………………………. (6)
(7)
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân ........................tham gia phiên tòa:
Ông (Bà).......................................... - Kiểm sát viên.
Trong các ngày..... tháng..... năm....... (8) tại…………………………….(9)
xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:…/…/QĐXXST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo (các bị cáo):
(11)
............................sinh ngày.....tháng..... năm.....tại.................................
Nơi cư trú..........................; nghề nghiệp.......................; trình độ văn hoá (học vấn)..........; dân tộc:……….; giới tính:……..; tôn giáo:……..; quốc tịch:…….; con
(12) ông.................và bà................; có vợ (chồng) và.......con;
tiền án.........,tiền sự.......; nhân thân…….; bị bắt, tạm giam ngày(13).................
(14)
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo:
Ông (Bà)..................sinh năm (hoặc tuổi)............; nơi cư trú................, nghề nghiệp............................ là(15).......................................................................
- Người bào chữa cho bị cáo:(16)........................................................... ...
………………………………………………………………………………..
- Bị hại:(17) ............................................................................................
………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của bị hại:(18)..............................................
………………………………………………………………………………..
- Nguyên đơn dân sự:(19) .......................................................................
………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(20) .........................
………………………………………………………………………………..
- Bị đơn dân sự:(21)................................................................................
………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(22) .................................
………………………………………………………………………………..
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(23) ........................
………………………………………………………………………………..
- Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(24) ......................................................................................................... ... ………………………………………………………………………………..
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn dân sự,........):(25)……………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………..
- Người tham gia tố tụng khác:(26)………………………………………
………………………………………………………………………………..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:(27)
……………………………………………………………………………
.........................................................................................................................
……………………………………………………………………………
.........................................................................................................................
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau: (28)
…………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào(29)…………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………...
(30)
........................................................................................................... ...
......................................................................................................................... ...
(31) ...........................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………...
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 27-HS:
Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại các điều 254, 260 và 423 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Tòa án khi xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo:
(1) và (4) nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi tên Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực thì ghi tên Tòa án quân sự khu vực gì thuộc quân khu, quân chủng nào; nếu là Tòa án quân sự quân khu, quân chủng thì ghi tên Tòa án quân sự quân khu, quân chủng (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).
(2) ô thứ nhất ghi số Bản án, ô thứ hai ghi năm ra Bản án (ví dụ: 16/2017/HS-ST).
(3) ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày hoặc nghị án kéo dài.
(5) nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi đầy đủ họ tên của
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, bỏ dòng Thẩm phán..., đối với Hội thẩm nhân dân (quân nhân) chỉ ghi đầy đủ họ tên của hai Hội thẩm nhân dân (quân nhân); nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của
Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(6) ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).
(7) ghi tên Viện kiểm sát như hướng dẫn tại (1); ghi họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.
(8) trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ Trong các (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi Từ ngày đến ngày (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).
(9) nếu vụ án được xét xử tại trụ sở Tòa án thì ghi như hướng dẫn tại mục (1) (4). Nếu vụ án được xét xử lưu động thì ghi địa điểm nơi diễn ra phiên tòa.
(10) nếu xét xử kín thì thay cụm từ công khai bằng từ kín.
(11) và (12) ghi đầy đủ họ tên bị cáo và các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có); nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh tính đến ngày bị cáo thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: Đến ngày thực hiện hành vi phạm tội bị cáo 16 tuổi 8 tháng 15 ngày); nếu bị cáo trên 18 tuổi thì ghi ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi; ghi nơi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, nơi sinh sống của bị cáo. Đối với tiền sự thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị xử lý đó tính đến ngày phạm tội chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật. Đối với tiền án thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị kết án đó tính đến ngày phạm tội chưa được xoá án. Về nhân thân ghi án tích, đã bị xử phạt vi phạm hành chính, đã xử lý kỷ luật cụ thể các lần đó và ghi rõ là các án tích, xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật đó đã được xoá. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(13) ghi ngày bị cáo bị bắt, tạm giam; nếu trước đó bị cáo đã bị tạm giữ, bị bắt, tạm giam, thì ghi ngày bị tạm giữ, ngày bị bắt, tạm giam và ngày được cho tại ngoại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(14) và (15) nếu bị cáo có người đại diện hợp pháp thì ghi rõ họ tên của bị cáo đó (ví dụ: Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Văn A). Sau chữ là ghi quan hệ như thế nào với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(16) nếu có người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(17), (18), (19), (20), (21), (22), (23) và (24) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(25) nếu bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có người bảo vệ quyền lợi cho họ, thì ghi đầy đủ họ tên của họ theo thứ tự; nếu người bảo vệ quyền lợi của đương sự là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào; nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bảo vệ quyền lợi cho đương sự; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(26) nếu có người tham gia tố tụng là người làm chứng thì ghi đầy đủ họ tên; nếu người tham gia tố tụng là người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật thì ghi đầy đủ họ tên, cơ quan công tác.
(27) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
(28) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại các điểm d, đ và e khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ thự trong dấu [ ].
(29) tùy từng trường hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(30) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm g khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
(31) phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi đầy đủ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các bị cáo, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự thì ghi như sau: Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Ghi những nơi mà Tòa án cấp sơ thẩm phải giao THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA hoặc gửi bản án theo quy định tại khoản 1
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Điều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự và những nơi cần lưu bản án.
Các Hội Thẩm nhân dân
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa K’Đào
Lê Thị Chung
Nguyễn Công Hoàn Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Lâm Đồng (2);
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện Di Linh;
- Công an huyện Di Linh;
- Chi cục THADS huyện Di Linh;
- Bị cáo;
- Đương sự;
- Bộ phận Thi hành án hình sự;
- Lưu.
Nguyễn Công Hoàn
Mẫu bản án hình sự sơ thẩm
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Hội đồng Thẩm
phán Toà án nhân dân tối cao)
__________________________________________________________
TOÀ ÁN (1).......
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Bản án số (2)..... /...../HSST
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ngày (3).....-.....-.....
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN (4)........................................
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có (5):
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà)....................................................... Thẩm phán: Ông (Bà)...................................................................................... Các Hội thẩm:(6) 1. Ông (Bà):...................................................................................................... Nghề nghiệp:.................................................................................................... Nơi công tác:.................................................................................................... 2. Ông (Bà):...................................................................................................... Nghề nghiệp:.................................................................................................... Nơi công tác:.................................................................................................... 3. Ông (Bà):...................................................................................................... Nghề nghiệp:................................................................................................... Nơi công tác:................................................................................................... Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông (Bà).......... .................................. cán bộ Toà án (7)
..............................................................................................
Đại diện Viện kiểm sát (8).................................................... tham gia phiên toà: 1. Ông (Bà).......................................................................... Kiểm sát viên. 2. Ông (Bà).......................................................................... Kiểm sát viên. Trong các ngày..... tháng..... năm..... (9) tại....................................................... xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số (10)...../...../HSST ngày..... tháng..... năm..... đối với các bị cáo: 1. ............................ sinh ngày..... tháng..... năm..... tại.................................. trú tại..............................; nghề nghiệp.......................; trình độ văn hoá.......; con ông............................ và bà.......................... ; có vợ (chồng) và...... con; tiền sự............; tiền án (11).............; bị bắt tạm giam ngày (12). 2....................................................................................................................... Người đại diện hợp pháp của bị cáo: (13) Ông (Bà).......................... sinh năm (hoặc tuổi)........; trú tại...............; nghề nghiệp................................. là: (14)............................................................................. Người bào chữa cho bị cáo: (15)......................................................................... Ông (Bà)........................................................................................................... Người bị hại: (16)
...............................................................................................
Người đại diện hợp pháp của người bị hại: (17).................................................. Nguyên đơn dân sự: (18)..................................................................................... Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự: (19)...................................... Bị đơn dân sự: (20)............................................................................................. Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự: (21) .............................................. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: (22).................................... Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án(23)........................................................................................................................... Người bảo vệ quyền lợi cho người bị hại (nguyên đơn dân sự,...)(24) Ông (Bà)...........................................................................................................
NHẬN THẤY (25)
- Bị cáo (các bị cáo) bị Viện kiểm sát........................... truy tố về hành vi (các hành vi) phạm tội như sau: (Trình bày việc phạm tội, các hành vi phạm tội của bị cáo (các bị cáo) mà Viện kiểm sát truy tố theo nội dung của cáo trạng).
- Tại bản cáo trạng số..... ngày..... tháng..... năm..... Viện kiểm sát............. đã truy tố. (Ghi phần quyết định truy tố của cáo trạng đối với từng bị cáo về tội danh và điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự được áp dụng). Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa (nếu có) và những người tham gia tố tụng khác,
XÉT THẤY(26)
.......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH(27)
.......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Hướng dẫn sử dụng mẫu bản án hình sự sơ thẩm: Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại các điều 185, 224 và 307 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003. Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo: (1) Nếu là Toà án quân sự khu vực, thì ghi Toà án quân sự khu vực mấy Quân khu nào (ví dụ: Toà án quân sự khu vực 1 quân khu 4); nếu là Toà án quân sự quân khu thì ghi Toà án quân sự quân khu nào (ví dụ: Toà án quân sự Quân khu Thủ đô); nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi Toà án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án theo đúng tinh thần hướng dẫn của Chính phủ về cách ghi số văn bản (ví dụ: Bản án số 250/2004/HSST). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1). (5) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ và tên của Thẩm phán chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm chỉ ghi họ và tên của hai Hội thẩm; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ và tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, họ và tên của Thẩm phán, họ và tên của cả ba Hội thẩm. Trong trường hợp bị cáo là người chưa thành niên, thì nhất thiết phải ghi nghề nghiệp và nơi công tác của Hội thẩm. Trong trường hợp bị cáo là người thành niên, thì không nhất thiết phải ghi nghề nghiệp và nơi công tác của Hội thẩm nhân dân. (6) Nếu Toà án nhân dân, thì ghi Hội thẩm nhân dân; nếu Toà án quân sự, thì ghi Hội thẩm quân nhân. (7) Ghi họ và tên của Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà và tên của Toà án, nơi Thư ký Toà án công tác như hướng dẫn tại điểm (1). (8) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1), song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân” và “Toà án quân sự” thành “Viện kiểm sát quân sự”; nếu chỉ có một Kiểm sát viên tham gia phiên toà thì chỉ ghi họ và tên của Kiểm sát viên đó; nếu có hai Kiểm sát viên tham gia phiên toà thì phải ghi đầy đủ họ và tên của cả hai Kiểm sát viên đó. (9) Trong trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày, thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 12 tháng 4 năm 2004...). Trong trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày trở lên, nếu số ngày tương đối ít thì có thể ghi đủ số ngày (ví dụ: Trong các ngày 3, 4 và 5 tháng 7...); nếu số ngày nhiều liền nhau thì ghi từ ngày đến ngày (ví dụ: Trong các ngày từ ngày 3 đến ngày 7 tháng 7 năm...); nếu khác tháng mà xét xử liên tục thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Trong các ngày từ ngày 30-7 đến ngày 04-8 năm...), nếu không xét xử liên tục thì ghi các ngày của từng tháng (ví dụ: trong các ngày 29, 30, 31 tháng 7 và các ngày 03, 04 tháng 8 năm... (10) Ô thứ nhất ghi số thụ lý sơ thẩm vụ án, ô thứ hai ghi năm thụ lý vụ án theo đúng tinh thần hướng dẫn của Chính phủ về cách ghi số văn bản và sau đó ghi ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Vụ án hình sự thụ lý số 175/2004/HSST ngày 20 tháng 4 năm 2004). (11) Ghi họ và tên bị cáo và các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có); nếu thấy đến năm phạm tội mà bị cáo mới 20 tuổi, thì nhất thiết phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh; nếu trên 20 tuổi thì có thể ghi năm sinh hoặc tuổi; ghi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi tạm trú. Đối với tiền sự thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị xử lý đó tính đến ngày phạm tội chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật. Đối với tiền án thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị kết án đó tính đến ngày phạm tội chưa được xoá án. (12) Ghi ngày bị cáo bị bắt tạm giam; nếu trước đó bị cáo đã bị tạm giữ, bị bắt tạm giam, thì ghi ngày bị tạm giữ, ngày bị tạm giam và ngày được cho tại ngoại; nếu có mặt tại phiên toà thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên toà thì ghi “vắng mặt”. (13) Nếu bị cáo nào có người đại diện hợp pháp thì ghi họ và tên của bị cáo đó (ví dụ: Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Văn A). (14) Sau chữ “là” ghi quan hệ như thế nào với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên toà thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên toà thì ghi “vắng mặt”. (15) Nếu bị cáo nào có người bào chữa thì ghi họ và tên của bị cáo đó; sau chữ Ông (Bà) ghi họ và tên của người bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M); nếu có mặt tại phiên toà thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên toà thì ghi “vắng mặt”. (16), (17), (18), (19), (20), (21), (22), (23) Nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi họ và tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trong trường hợp người bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người chưa thành niên, thì nhất thiết phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người bị hại; nếu có mặt tại phiên toà thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên toà thì ghi “vắng mặt”. (24) Nếu người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có người bảo vệ quyền lợi cho họ, thì ghi họ và tên của họ theo thứ tự; sau chữ Ông (Bà) ghi họ và tên; nếu người bảo vệ quyền lợi của đương sự là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào; nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bảo vệ quyền lợi cho đương sự; nếu có mặt tại phiên toà thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên toà thì ghi “vắng mặt”. (25) Trong phần này, cần chú ý chỉ ghi các hành vi phạm tội của các bị cáo mà Viện kiểm sát truy tố trong nội dung của cáo trạng, những hành vi khác tuy có được mô tả trong cáo trạng, nhưng Viện kiểm sát không truy tố thì không ghi. (26) Trong phần này chỉ ghi sự phân tích và đánh giá của Hội đồng xét xử bao gồm:
- Phân tích và đánh giá những vấn đề đã được tranh tụng tại phiên toà;
- Phân tích những chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định vô tội;
- Đánh giá bị cáo có phạm tội không và nếu bị cáo có phạm tội, thì phạm tội gì, theo khoản nào, điều nào của Bộ luật hình sự;
- Đánh giá tính chất, mức độ nghiêm trọng của tội phạm, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo;
- Đánh giá thiệt hại và xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại (nếu có);
- Hướng giải quyết về xử lý vật chứng (nếu có). (27) Trong phần này ghi các quyết định của Toà án và quyền kháng cáo đối với bản án như sau: a. Trường hợp bị cáo có phạm tội:
- Tuyên bố bị cáo (các bị cáo)... phạm tội (các tội)... (bị cáo nào phạm tội nào thì ghi tội đó);
- Áp dụng điểm... khoản... Điều... của Bộ luật hình sự; nếu có nhiều bị cáo phạm các tội khác nhau, thì ghi áp dụng điểm... khoản... Điều... của Bộ luật hình sự đối với bị cáo (các bị cáo)... và áp dụng điểm... khoản... Điều... của Bộ luật hình sự đối với bị cáo (các bị cáo)...;
- Xử phạt bị cáo... (ghi tên từng bị cáo và mức hình phạt). Tiếp đó ghi thời điểm để tính thời hạn chấp hành hình phạt; nếu cho bị cáo được hưởng án treo thì cần giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú để giám sát và giáo dục. Trong trường hợp cần tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm thi hành hình phạt tử hình thì ghi: “tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm thi hành án”.
- Việc bồi thường thiệt hại: Cần thiết phải ghi: áp dụng khoản... Điều... (tương ứng) của Bộ luật dân sự buộc...;
- Việc xử lý vật chứng (nếu có) cần theo quy định tại Điều 76 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003;
- Về án phí hình sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm;
- Quyền kháng cáo đối với bản án. Đối với bị cáo bị xử phạt tử hình thì cần ghi thêm: “nếu họ không kháng cáo, thì họ có quyền làm đơn gửi Chủ tịch nước xin ân giảm án tử hình trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hết hạn kháng cáo”. b. Trong trường hợp bị cáo không phạm tội: Căn cứ vào khoản... Điều 107 của Bộ luật tố tụng hình sự;
- Tuyên bố bị cáo không phạm tội;
- Giải quyết việc khôi phục danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp của họ;
- Xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại (nếu có);
- Việc xử lý vật chứng (nếu có);
- Về án phí (nếu có);
- Quyền kháng cáo đối với bản án. c. Nếu bị cáo bị tuyên hình phạt trục xuất, thì Hội đồng xét xử cũng phải tuyên cả thời gian bị cáo phải rời khỏi Việt Nam. Phần cuối cùng của bản án, nếu là bản án gốc được thông qua tại phòng nghị án thì cần phải có đầy đủ chữ ký, họ và tên của các thành viên Hội đồng xét xử; nếu là bản án chính thì cần ghi như sau:
| Nơi nhận: (Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm phải giao bản án theo quy định tại Điều 229 của Bộ luật tố tụng hình sự và những nơi cần lưu bản án chính) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Ký tên và đóng dấu của Toà án (Họ và tên) |