- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Hữu T1, Đặng Thanh T2 phạm tội Trộm cắp tài sản, Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Phạm Hữu T1 phạm tội Trộm cắp tài sản; bị cáo
- Căn cứ chính? Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 138 Bộ luật Hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LỘC - TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| O D Bản án số: 06 /2018/HS-ST Ngày: 09/02/2018. h t i |
w
a
i
d
r
e
T
NHÂN DANH
t
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMa
F
e
D
Cr
P
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LỘC- TỈNH HẢI DƯƠNG
o
t
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:C
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Cẩm Vân.O
D
Các Hội thẩm nhân dân:
h
1. Ông Bùi Đức Thập;
t
i
2. Bà Nguyễn Thị Lan.
l
w
a
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Ngọc Mai- Thư ký Tòa án nhân dâni
d
r
huyện Gia Lộc- tỉnh Hải Dương.e
T
t
a
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Lộc- tỉnh HảiF
e Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng HàD
- Kiểm sát viên.
Cr
P
Ngày 09/02/2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Gia Lộc, tỉnh Hải
o Dương mở phiên toà xét xử công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý sốt 07/2018/TLST-HS ngày 29/01/2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:C 08/2018/QĐXXST-HS ngày 30/01/2018 đối với các bị cáo:O
1. PHẠM HỮU T1,D
sinh năm 1994, Nơi ĐKHKTT và trú tại: thôn A,
h xã G, huyện G, tỉnh Hải Dương; nghề nghiệp: Không; trình độ văn hóa:
t
i 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; conl
w
a
ông Phạm Hữu T và bà Bùi Thị M; vợ con chưa có; tiền án: không; tiền sự:i
d
r Ngày 28/9/2016, Công an huyện Gia Lộc ra QĐ xử phạt vi phạm hànhe
T
t chính số 124 xử phạt về hành vi Trộm cắp tài sản.a
F
e
Nhân thân: Tại bản án HSST số 121 ngày 15/12/2017 của Tòa án nhânD
Cr
P dân huyện Gia Lộc xử phạt T1 14 tháng tù về hành vi tàng trữ trái phép chất ma
o T1y, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày tạm giữ ngày 08/9/2017.t
Bị cáo hiện đang chấp hành hình phạt tù tại Trại tạm giam KC-
C Công an tỉnh Hải Dương. (Có mặt tại phiên tòa).O
2. ĐẶNG THANH T2,D
sinh năm 1991, Nơi ĐKHKTT và trú tại: thôn
L, xã G, huyện G, tỉnh Hải Dương; nghề nghiệp: Không; trình độ văn hóa:h
t
i Order Licensed Version to Remove Watermark
l
w 6
a
i
d
r
e
T t a
F e
D Cr
P
o
t
C
O
D
h
t
i
w
d
e
t
a
e
Cr
l
a
i
r
T
F
D
P
o
t
9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con
C
ông Đặng Ngọc Q và bà Nguyễn Thị L; vợ con chưa có; tiền án, tiền sự:
O
không;
D
Bị bắt tạm giam từ ngày 15/11/2017 đến nay tại Trại tạm giam KC-h
t
i Công an tỉnh Hải Dương. (Có mặt tại phiên tòa)
l
w
2. Bị hại:
a
i
d
r
Anh Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1997. Trú tại: thôn Ph, xã G, huyện
e
T
t G, tỉnh Hải Dương. (Vắng mặt tại phiên tòa)
a
F
e
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
D
- Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1961. (Vắng mặt tại phiên tòa)Cr
P
- Anh Tăng Văn H, sinh năm 1987. (Vắng mặt tại phiên tòa)o
t
Cả hai đều trú tại: thôn Ph, xã G, huyện G, tỉnh Hải Dương.
C
NỘI DUNG VỤ ÁN:
O
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội
D dung vụ án được tóm tắt như sau:
h
t
i
Khoảng 06 giờ ngày 02/8/2017, anh Nguyễn Văn Ch điều khiển xe
l
w môtô nhãn hiệu Honda Wave BKS: 34B3- 114.70
a(xe mượn của bố đẻ là
i
d
r
ông Nguyễn Văn L- sinh năm 1961) đến nhà của Phạm Hữu T1 để rủ đi
e
T
t chơi. Sau đó, anh Ch điều khiển xe môtô chở T1 đi đến quán Internet
a
F
CP ở số nhà 27 đường Nguyễn Văn Tr, thị trấn G, huyện G ngồi chơie
D
điện tử. Khoảng 06 giờ 30 phút cùng ngày, anh Ch bị một số đối tượngCr
P vào trong quán kéo ra ngoài để đòi tiền. Khoảng 07 giờ cùng ngày, T1 quano
t sát thấy chiếc xe môtô biển kiểm soát 34B3- 114.70 của anh Ch đang dựng ở
C trước cửa quán bị hỏng khóa điện, không có người trông coi nên nẩy
O sinh ý định chiếm đoạt. T1 ngồi lên xe môtô biển kiểm soát 34B3- 114.70
D điều khiển xe đi tìm Đặng Thanh T2 để nhờ cầm cố hộ xe. Khi gặp, T2
h
t
i có hỏi T1 về nguồn gốc chiếc xe thì T1 kể với T2 về việc lợi dụng xe môtô của
l
w anh Ch bị hỏng khóa điện, không có người trông coi nên đã chiếm đoạt
a
i
d
r mang đi. Thấy vậy, T2 rủ T1 mang xe đi cầm cố để lấy tiền tiêu xài
e
T
t chung, T1 đồng ý. Sau đó, T2 điều khiển xe môtô biển kiểm soát 34B3-
a
F 114.70 chở T1 đi đến khu vực ngã tư chợ C, thị trấn G, huyện G để choe
D T1 xuống xe, còn T2 điều khiển xe môtô đi đến quán trò chơi ở khu 5, thịP
Cr trấn G, huyện G của anh Tăng Văn H- sinh năm 1987 ở thôn Ph, xã G,o
t huyện G. T2 nói với anh H là xe của mình mới mua, giấy tờ xe để ở nhà và
C muốn để xe môtô lại chỗ anh H làm tin, mượn của anh H 3.000.000
O đồng. Anh H nghĩ T2 nói thật nên đồng ý rồi đưa cho T2 3.000.000 đồng.
D T2 cầm tiền rồi đi ra chỗ T1 đang đợi, kể cho T1 nghe về việc cầm cố xe
h
t
i
l
w 6
a
i
d
r
e
T t a
F e
D Cr
P
o
t
C
O
D
h
t
i
w
d
e
t
a
e
Cr
l
a
i
r
T
F
D
P
o
t
rồi cùng với T1 mang tiền đi tiêu xài hết cho mục đích cá nhân. Sau khi
C
giải quyết xong việc cá nhân của mình, anh Ch quay lại quán để lấy xe thì
O
không thấy xe môtô và không liên lạc được với T1 nữa. Ngày 04/8/2017, anhD Nguyễn Văn Ch có đơn trình báo gửi Công an huyện Gia Lộc về việc xeh
t
i môtô của anh bị T1 trộm cắp.
l
w
Tại bản kết luận định giá tài sản số 37 ngày 14/9/2017 của Hội
a
i
d
r đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự-UBND huyện G, kết luận: 01 xe
e
T
t máy nhãn hiệu Honda wave đỏ-đen, biển kiểm soát 34B3- 114.70, số
a
F
e khung 12149Y220598, số máy HC12E1421506, xe cũ đã qua sử dụng có
D
giá là: 7.000.000 đồng.Cr
P
Quá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo T1, T2 không có ý kiếno
t
hay khiếu nại gì về kết luận định giá tài sản số 37 ngày 14/9/2017 của Hội
C đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự-UBND huyện G và khai nhận
O hành vi phạm tội của mình.
D
Tại bản Cáo trạng số 08/CT-VKSND-GL ngày 26/01/2018 Viện kiểm sát
h
t
i nhân dân huyện Gia Lộc truy tố bị cáo Phạm Hữu T1 về tội “Trộm cắp tài sản”
l
w quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999 nay là khoản 1
a
i
d
r
Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015; truy tố bị cáo Đặng Thanh T2 về tội
e
T
t “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” quy định tại khoản 1
a
F
e Điều 250 Bộ luật hình sự năm 1999.
D
Tại phiên toà, đại diện VKSND huyện Gia Lộc giữ quyền công tố tạiCr
P phiên tòa vẫn giữ nguyên quan điểm như đã truy tố, đề nghị Hội đồng xét xử:o
t Tuyên bố bị cáo Phạm Hữu T1 phạm tội “Trộm cắp tài sản”, bị cáo Đặng Thanh
C T2 phạm tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”. Áp dụng
O khoản 1 Điều 138 BLHS 1999 nay là khoản 1 Điều 173 BLHS 2015, Nghị quyết
D số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38;
h
t
i điều 55, Điều 56 BLHS 2015 đối với bị cáo T1; Xử phạt bị cáo Phạm Hữu T1 từ 09
l
w tháng đến 12 tháng tù. Tổng hợp hình phạt 14 tháng tù của bản án số
a
i
d
r 121/2017/HS-ST ngày 15-12-2017 của Tòa án nhân dân huyện Gia Lộc, buộc
e
T
t bị cáo phải chấp hành hình phạt chung là 24 tháng tù, thời hạn chấp hành hình
a
F phạt tù tính từ ngày 08-9-2017. Áp dụng khoản 1 Điều 250 BLHS 1999; đie
ểm s
D khoản 1 Điều 51; Điều 38 BLHS 2015 đối với bị cáo T2. Xử phạt bị cáo Đặng ThanhP
Cr T2 từ 06 tháng đến 9 tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắto
t thi hành án. Hình phạt bổ sung: không áp dụng. Về vật chứng: Không phải giải
C quyết; Về án phí: Áp dụng Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Luật phí và lệ phí số
O 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
D 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm,
h
t
i Order Licensed Version to Remove Watermark
l
w 6
a
i
d
r
e
T t a
F e
D Cr
P
o
t
C
O
D
h
t
i
w
d
e
t
a
e
Cr
l
a
i
r
T
F
D
P
o
t
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ án
C
phí hình sự sơ thẩm.
O
Bị cáo nói lời sau cùng xin giảm nhẹ hình phạt.
D
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:h
t
i
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án
l
w đã được tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
a
i
d
r
[1] Hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện
e
T
t Gia Lộc, Điều tra viên, VKSND huyện Gia Lộc, Kiểm sát viên trong quá trình
a
F
e điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của
D
BLTTHS. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo không có ý kiến hoặcCr
P
khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngườio
t
tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành
C tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
O
[2] Lời khai của các bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của các bị
D cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai của những người làm
h
t
i chứng, người liên quan và các tài liệu, chứng cứ được thu thập có trong
l
w hồ sơ vụ án. Như vậy, có đủ cơ sở kết luận: Khoảng 07 giờ ngày
a
i
d
r
02/8/2017, tại quán Internet CP số 27 đường Nguyễn Văn Tr, thị trấn G,
e
T
t huyện G, lợi dụng lúc không có người trông coi, quản lý tài sản, Phạm
a
F
Hữu T1 đã lén lút chiếm đoạt chiếc xe môtô biển kiểm soát 34B3- 114.70e
D
trị giá 7.000.000đồng của anh Nguyễn Văn Ch. Sau đó, Đặng Thanh T2Cr
P biết rõ đây là xe môtô do T1 trộm cắp nhưng vẫn mang đi cầm cố cho anho
t Tăng Văn H để lấy 3.000.000đồng tiêu xài cá nhân cùng T1.
C
Các bị cáo T1 và T2 là những người có đủ năng lực trách nhiệm hình
O sự, nhận thức rõ hành vi trộm cắp và Tiêu thụ tài sản của người khác là vi
D phạm pháp luật nhưng vì vụ lợi, bị cáo T1 đã cố ý lén lút chiếm đoạt chiếc
h
t
i xe mô tô trị giá 7.000.000đ của anh Nguyễn Văn Ch nên phải chịu trách nhiệm
l
w hình sự về tội Trộm cắp tài sản theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật hình sự năm
a
i
d
r 1999. Bị cáo T2 mặc dù biết rõ chiếc xe mô tô BKS: 34B3-114.70 là tài sản do
e
T
t T1 trộm cắp mà có nhưng vẫn đề xuất với T1 mang xe mô tô này đi cầm
a
F cố cho anh Tăng Văn H, nói dối là xe của mình để lấy số tiền 3.000.000đe
D tiêu xài cá nhân cùng T1 nªn ph¶i chÞu tr¸ch nhiÖm h×nh sù vÒ téi Tiªu thu tµiP
Cr s¶n do ng êi kh¸c ph¹m téi mµ cã theo kho¶n 1 §iÒu 250 BLHS. Do đó quyếto
t định truy tố của VKSND huyện Gia Lộc là hoàn toàn đúng pháp luật.
C
Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp
O xâm phạm đến quyền sở hữu về tài sản của công dân được pháp luật
D bảo vệ, gây tâm lý hoang mang trong nhân dân, ảnh hưởng đến trật tự an
h
t
i Order Licensed Version to Remove Watermark
l
w 6
a
i
d
r
e
T t a
F e
D Cr
P
o
t
C
O
D
h
t
i
w
d
e
t
a
e
Cr
l
a
i
r
T
F
D
P
o
t
ninh tại địa phương và xã hội. Do vậy, việc xử lý các bị cáo bằng pháp luật
C
hình sự là cần thiết và phải có mức hình phạt nghiêm, tương xứng với hành
O
vi phạm tội của bị cáo.
D
[3] Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị cáo không phảih
t
i chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm
l
w hình sự: quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo nên
a
i
d
r được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 BLHS
e
T
t năm 2015. Riêng bị cáo T1 có 01 tiền sự ngày 28-9-2016 về hành vi trộm cắp
a
F
e tài sản và sau khi phạm tội đã tiếp tục phạm tội tàng trữ trái phép chất ma T1y
D
và đã bị xét xử 14 tháng tù theo bản án HSST số 121 ngày 15/12/2017 của TòaCr
P
án nhân dân huyện Gia Lộc nên cần cần xem xét đánh giá khi quyết địnho
t
hình phạt. Vì bị cáo đang chấp hành bản án đã có hiệu lực pháp luật nên cần
C phải tổng hợp hình phạt theo Điều 55, 56 BLHS 2015.
O
[4] VÒ tr¸ch nhiÖm d©n sù: Bị hại là anh Nguyễn Văn Ch, người có quyền
D lợi nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Văn L không yêu cầu các bị cáo T1 và T2 phải
h
t
i bồi thường dân sự; anh Tăng Văn H tự nguyện cho bị cáo T2 số tiền 3.000.000đ mà
l
w anh đưa cho T2 để nhận cầm cố chiếc xe mô tô do T1 phạm tội mà có và không yêu
a
i
d
r
cầu các bị cáo phải bồi thường gì khác do đó HĐXX không phải giải quyết.
e
T
t
[5] Về xử lý vật chứng: Cơ quan điều tra đã trả lại chiếc xe mô tô nhãn
a
F
e hiệu Honda Wave màu sơn đỏ-đen, biển kiểm soát 34B3- 114.70, số khung
D
12149Y220598, số máy HC12E1421506 cho ông Nguyễn Văn L- chủ sở hữu hợpCr
P pháp nên HĐXX không phải giải quyết.o
t
[6] Về án phí: Các bị cáo T1, T2 phạm tội nên phải chịu án phí hình sự
C theo Điều 136 BLTTHS 2015, Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày
O 25/11/2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của
D Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
h
t
i quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
l
w
Vì các lẽ trên,
a
i
d
r
QUYẾT ĐỊNH
e
T
t
1. Tuyên bố: Bị cáo Phạm Hữu T1 phạm tội Trộm cắp tài sản; bị cáo
a
F Đặng Thanh T2 phạm tội Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.e
D
Áp dụng khoản 1 Điều 138 BLHS 1999; điP
ểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; điều
Cr 55, Điều 56 BLHS 2015 đối với bị cáo T1;o
t
Xử phạt bị cáo Phạm Hữu T1 10 tháng tù. Tổng hợp hình phạt 14 tháng
C tù của bản án số 121/2017/HS-ST ngày 15-12-2017 của Tòa án nhân dân huyện
O Gia Lộc, buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt chung là 24 tháng tù, thời hạn
D chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 08-9-2017.
h
t
i Order Licensed Version to Remove Watermark
l
w 6
a
i
d
r
e
T t a
F e
D Cr
P
o
t
C
O
D
h
t
i
w
d
e
t
a
e
Cr
l
a
i
r
T
F
D
P
o
t
Áp dụng khoản 1 Điều 250 BLHS 1999; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38;
C
BLHS 2015 đối với bị cáo T2.
O
Xử phạt bị cáo Đặng Thanh T2 07 tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt
D
tù tính từ ngày 15-11-2017.
h
t
i
2. Về án phí: Áp dụng Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015; Luật
l
w phí và lệ phí năm 2015; Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
a
i
d
r ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
e
T
t miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
a
F
e
Buôc các bị cáo Phạm Hữu T1 và Đặng Thanh T2 mỗi bị cáo phải nộp
D
200.000đồng án phí hình sự sơ thẩm.Cr
P
3. Về quyền kháng cáo: Áp dụng các Điều 331, 333 Bộ luật tố tụng hìnho
t
sự năm 2015.
C
Các bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm)
O ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị hại có quyền kháng cáo bản án
D trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án
h
t
i được niêm yết; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng
l
w cáo phần liên quan đến quyền lợi của mình trong thời hạn 15 ngày kể từ
a
i
d
r
ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
e
T
t
a
F
| Nơi nhận: e - VKSND huyện Gia Lộc; Cr - Công an huyện Gia Lộc; - Chi cục THADS huyện Gia Lộc; o - Các bị cáo; t - Bị hại; C - Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; O - Sở tư pháp tỉnh Hải Dương; D - Lưu hồ sơ. h t i l w a i d r e T t a F e D Cr P o t C O D h t i Order Licensed Version to Remove Watermark w 6 d e t a e Cr O D h t i w d e t a e Cr | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨMD PThẩm phán - Chủ toạ phiên toà Trịnh Cẩm Vân l a i r T F D P o t C |