vanban.org

Bản án 06/2018/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương Tuyên án 09/02/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Bị cáo Phạm Hữu T1 phạm tội Trộm cắp tài sản; bị cáo

F Đặng Thanh T2 phạm tội Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.e ểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; điều

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Hữu T1, Đặng Thanh T2 phạm tội Trộm cắp tài sản, Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Phạm Hữu T1 phạm tội Trộm cắp tài sản; bị cáo
  • Căn cứ chính? Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 138 Bộ luật Hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LỘC - TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

O
D
Bản án số: 06 /2018/HS-ST
Ngày: 09/02/2018.
h
t
i

w

a

i

d

r

e

T

NHÂN DANH

t

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMa

F

e

D

Cr

P

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LỘC- TỈNH HẢI DƯƠNG

o

t

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:C

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Cẩm Vân.O

D

Các Hội thẩm nhân dân:

h

1. Ông Bùi Đức Thập;

t

i

2. Bà Nguyễn Thị Lan.

l

w

a

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Ngọc Mai- Thư ký Tòa án nhân dâni

d

r

huyện Gia Lộc- tỉnh Hải Dương.e

T

t

a

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Lộc- tỉnh HảiF

e Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng HàD

- Kiểm sát viên.

Cr

P

Ngày 09/02/2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Gia Lộc, tỉnh Hải

o Dương mở phiên toà xét xử công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý sốt 07/2018/TLST-HS ngày 29/01/2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:C 08/2018/QĐXXST-HS ngày 30/01/2018 đối với các bị cáo:O

1. PHẠM HỮU T1,D

sinh năm 1994, Nơi ĐKHKTT và trú tại: thôn A,

h xã G, huyện G, tỉnh Hải Dương; nghề nghiệp: Không; trình độ văn hóa:

t

i 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; conl

w

a

ông Phạm Hữu T và bà Bùi Thị M; vợ con chưa có; tiền án: không; tiền sự:i

d

r Ngày 28/9/2016, Công an huyện Gia Lộc ra QĐ xử phạt vi phạm hànhe

T

t chính số 124 xử phạt về hành vi Trộm cắp tài sản.a

F

e

Nhân thân: Tại bản án HSST số 121 ngày 15/12/2017 của Tòa án nhânD

Cr

P dân huyện Gia Lộc xử phạt T1 14 tháng tù về hành vi tàng trữ trái phép chất ma

o T1y, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày tạm giữ ngày 08/9/2017.t

Bị cáo hiện đang chấp hành hình phạt tù tại Trại tạm giam KC-

C Công an tỉnh Hải Dương. (Có mặt tại phiên tòa).O

2. ĐẶNG THANH T2,D

sinh năm 1991, Nơi ĐKHKTT và trú tại: thôn

L, xã G, huyện G, tỉnh Hải Dương; nghề nghiệp: Không; trình độ văn hóa:h

t

i Order Licensed Version to Remove Watermark

l

w 6

a

i

d

r

e

T t a

F e

D Cr

P

o

t

C

O

D

h

t

i

w

d

e

t

a

e

Cr

l

a

i

r

T

F

D

P

o

t

9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con

C

ông Đặng Ngọc Q và bà Nguyễn Thị L; vợ con chưa có; tiền án, tiền sự:

O

không;

D

Bị bắt tạm giam từ ngày 15/11/2017 đến nay tại Trại tạm giam KC-h

t

i Công an tỉnh Hải Dương. (Có mặt tại phiên tòa)

l

w

2. Bị hại:

a

i

d

r

Anh Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1997. Trú tại: thôn Ph, xã G, huyện

e

T

t G, tỉnh Hải Dương. (Vắng mặt tại phiên tòa)

a

F

e

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

D

- Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1961. (Vắng mặt tại phiên tòa)Cr

P

- Anh Tăng Văn H, sinh năm 1987. (Vắng mặt tại phiên tòa)o

t

Cả hai đều trú tại: thôn Ph, xã G, huyện G, tỉnh Hải Dương.

C

NỘI DUNG VỤ ÁN:

O

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội

D dung vụ án được tóm tắt như sau:

h

t

i

Khoảng 06 giờ ngày 02/8/2017, anh Nguyễn Văn Ch điều khiển xe

l

w môtô nhãn hiệu Honda Wave BKS: 34B3- 114.70

a(xe mượn của bố đẻ là

i

d

r

ông Nguyễn Văn L- sinh năm 1961) đến nhà của Phạm Hữu T1 để rủ đi

e

T

t chơi. Sau đó, anh Ch điều khiển xe môtô chở T1 đi đến quán Internet

a

F

CP ở số nhà 27 đường Nguyễn Văn Tr, thị trấn G, huyện G ngồi chơie

D

điện tử. Khoảng 06 giờ 30 phút cùng ngày, anh Ch bị một số đối tượngCr

P vào trong quán kéo ra ngoài để đòi tiền. Khoảng 07 giờ cùng ngày, T1 quano

t sát thấy chiếc xe môtô biển kiểm soát 34B3- 114.70 của anh Ch đang dựng ở

C trước cửa quán bị hỏng khóa điện, không có người trông coi nên nẩy

O sinh ý định chiếm đoạt. T1 ngồi lên xe môtô biển kiểm soát 34B3- 114.70

D điều khiển xe đi tìm Đặng Thanh T2 để nhờ cầm cố hộ xe. Khi gặp, T2

h

t

i có hỏi T1 về nguồn gốc chiếc xe thì T1 kể với T2 về việc lợi dụng xe môtô của

l

w anh Ch bị hỏng khóa điện, không có người trông coi nên đã chiếm đoạt

a

i

d

r mang đi. Thấy vậy, T2 rủ T1 mang xe đi cầm cố để lấy tiền tiêu xài

e

T

t chung, T1 đồng ý. Sau đó, T2 điều khiển xe môtô biển kiểm soát 34B3-

a

F 114.70 chở T1 đi đến khu vực ngã tư chợ C, thị trấn G, huyện G để choe

D T1 xuống xe, còn T2 điều khiển xe môtô đi đến quán trò chơi ở khu 5, thịP

Cr trấn G, huyện G của anh Tăng Văn H- sinh năm 1987 ở thôn Ph, xã G,o

t huyện G. T2 nói với anh H là xe của mình mới mua, giấy tờ xe để ở nhà và

C muốn để xe môtô lại chỗ anh H làm tin, mượn của anh H 3.000.000

O đồng. Anh H nghĩ T2 nói thật nên đồng ý rồi đưa cho T2 3.000.000 đồng.

D T2 cầm tiền rồi đi ra chỗ T1 đang đợi, kể cho T1 nghe về việc cầm cố xe

h

t

i

l

w 6

a

i

d

r

e

T t a

F e

D Cr

P

o

t

C

O

D

h

t

i

w

d

e

t

a

e

Cr

l

a

i

r

T

F

D

P

o

t

rồi cùng với T1 mang tiền đi tiêu xài hết cho mục đích cá nhân. Sau khi

C

giải quyết xong việc cá nhân của mình, anh Ch quay lại quán để lấy xe thì

O

không thấy xe môtô và không liên lạc được với T1 nữa. Ngày 04/8/2017, anhD Nguyễn Văn Ch có đơn trình báo gửi Công an huyện Gia Lộc về việc xeh

t

i môtô của anh bị T1 trộm cắp.

l

w

Tại bản kết luận định giá tài sản số 37 ngày 14/9/2017 của Hội

a

i

d

r đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự-UBND huyện G, kết luận: 01 xe

e

T

t máy nhãn hiệu Honda wave đỏ-đen, biển kiểm soát 34B3- 114.70, số

a

F

e khung 12149Y220598, số máy HC12E1421506, xe cũ đã qua sử dụng có

D

giá là: 7.000.000 đồng.Cr

P

Quá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo T1, T2 không có ý kiếno

t

hay khiếu nại gì về kết luận định giá tài sản số 37 ngày 14/9/2017 của Hội

C đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự-UBND huyện G và khai nhận

O hành vi phạm tội của mình.

D

Tại bản Cáo trạng số 08/CT-VKSND-GL ngày 26/01/2018 Viện kiểm sát

h

t

i nhân dân huyện Gia Lộc truy tố bị cáo Phạm Hữu T1 về tội “Trộm cắp tài sản”

l

w quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999 nay là khoản 1

a

i

d

r

Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015; truy tố bị cáo Đặng Thanh T2 về tội

e

T

t “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” quy định tại khoản 1

a

F

e Điều 250 Bộ luật hình sự năm 1999.

D

Tại phiên toà, đại diện VKSND huyện Gia Lộc giữ quyền công tố tạiCr

P phiên tòa vẫn giữ nguyên quan điểm như đã truy tố, đề nghị Hội đồng xét xử:o

t Tuyên bố bị cáo Phạm Hữu T1 phạm tội “Trộm cắp tài sản”, bị cáo Đặng Thanh

C T2 phạm tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”. Áp dụng

O khoản 1 Điều 138 BLHS 1999 nay là khoản 1 Điều 173 BLHS 2015, Nghị quyết

D số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38;

h

t

i điều 55, Điều 56 BLHS 2015 đối với bị cáo T1; Xử phạt bị cáo Phạm Hữu T1 từ 09

l

w tháng đến 12 tháng tù. Tổng hợp hình phạt 14 tháng tù của bản án số

a

i

d

r 121/2017/HS-ST ngày 15-12-2017 của Tòa án nhân dân huyện Gia Lộc, buộc

e

T

t bị cáo phải chấp hành hình phạt chung là 24 tháng tù, thời hạn chấp hành hình

a

F phạt tù tính từ ngày 08-9-2017. Áp dụng khoản 1 Điều 250 BLHS 1999; đie

ểm s

D khoản 1 Điều 51; Điều 38 BLHS 2015 đối với bị cáo T2. Xử phạt bị cáo Đặng ThanhP

Cr T2 từ 06 tháng đến 9 tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắto

t thi hành án. Hình phạt bổ sung: không áp dụng. Về vật chứng: Không phải giải

C quyết; Về án phí: Áp dụng Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Luật phí và lệ phí số

O 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

D 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm,

h

t

i Order Licensed Version to Remove Watermark

l

w 6

a

i

d

r

e

T t a

F e

D Cr

P

o

t

C

O

D

h

t

i

w

d

e

t

a

e

Cr

l

a

i

r

T

F

D

P

o

t

thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ án

C

phí hình sự sơ thẩm.

O

Bị cáo nói lời sau cùng xin giảm nhẹ hình phạt.

D

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:h

t

i

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án

l

w đã được tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

a

i

d

r

[1] Hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện

e

T

t Gia Lộc, Điều tra viên, VKSND huyện Gia Lộc, Kiểm sát viên trong quá trình

a

F

e điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của

D

BLTTHS. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo không có ý kiến hoặcCr

P

khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngườio

t

tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành

C tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

O

[2] Lời khai của các bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của các bị

D cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai của những người làm

h

t

i chứng, người liên quan và các tài liệu, chứng cứ được thu thập có trong

l

w hồ sơ vụ án. Như vậy, có đủ cơ sở kết luận: Khoảng 07 giờ ngày

a

i

d

r

02/8/2017, tại quán Internet CP số 27 đường Nguyễn Văn Tr, thị trấn G,

e

T

t huyện G, lợi dụng lúc không có người trông coi, quản lý tài sản, Phạm

a

F

Hữu T1 đã lén lút chiếm đoạt chiếc xe môtô biển kiểm soát 34B3- 114.70e

D

trị giá 7.000.000đồng của anh Nguyễn Văn Ch. Sau đó, Đặng Thanh T2Cr

P biết rõ đây là xe môtô do T1 trộm cắp nhưng vẫn mang đi cầm cố cho anho

t Tăng Văn H để lấy 3.000.000đồng tiêu xài cá nhân cùng T1.

C

Các bị cáo T1 và T2 là những người có đủ năng lực trách nhiệm hình

O sự, nhận thức rõ hành vi trộm cắp và Tiêu thụ tài sản của người khác là vi

D phạm pháp luật nhưng vì vụ lợi, bị cáo T1 đã cố ý lén lút chiếm đoạt chiếc

h

t

i xe mô tô trị giá 7.000.000đ của anh Nguyễn Văn Ch nên phải chịu trách nhiệm

l

w hình sự về tội Trộm cắp tài sản theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật hình sự năm

a

i

d

r 1999. Bị cáo T2 mặc dù biết rõ chiếc xe mô tô BKS: 34B3-114.70 là tài sản do

e

T

t T1 trộm cắp mà có nhưng vẫn đề xuất với T1 mang xe mô tô này đi cầm

a

F cố cho anh Tăng Văn H, nói dối là xe của mình để lấy số tiền 3.000.000đe

D tiêu xài cá nhân cùng T1 nªn ph¶i chÞu tr¸ch nhiÖm h×nh sù vÒ téi Tiªu thu tµiP

Cr s¶n do ng êi kh¸c ph¹m téi mµ cã theo kho¶n 1 §iÒu 250 BLHS. Do đó quyếto

t định truy tố của VKSND huyện Gia Lộc là hoàn toàn đúng pháp luật.

C

Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp

O xâm phạm đến quyền sở hữu về tài sản của công dân được pháp luật

D bảo vệ, gây tâm lý hoang mang trong nhân dân, ảnh hưởng đến trật tự an

h

t

i Order Licensed Version to Remove Watermark

l

w 6

a

i

d

r

e

T t a

F e

D Cr

P

o

t

C

O

D

h

t

i

w

d

e

t

a

e

Cr

l

a

i

r

T

F

D

P

o

t

ninh tại địa phương và xã hội. Do vậy, việc xử lý các bị cáo bằng pháp luật

C

hình sự là cần thiết và phải có mức hình phạt nghiêm, tương xứng với hành

O

vi phạm tội của bị cáo.

D

[3] Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị cáo không phảih

t

i chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm

l

w hình sự: quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo nên

a

i

d

r được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 BLHS

e

T

t năm 2015. Riêng bị cáo T1 có 01 tiền sự ngày 28-9-2016 về hành vi trộm cắp

a

F

e tài sản và sau khi phạm tội đã tiếp tục phạm tội tàng trữ trái phép chất ma T1y

D

và đã bị xét xử 14 tháng tù theo bản án HSST số 121 ngày 15/12/2017 của TòaCr

P

án nhân dân huyện Gia Lộc nên cần cần xem xét đánh giá khi quyết địnho

t

hình phạt. Vì bị cáo đang chấp hành bản án đã có hiệu lực pháp luật nên cần

C phải tổng hợp hình phạt theo Điều 55, 56 BLHS 2015.

O

[4] VÒ tr¸ch nhiÖm d©n sù: Bị hại là anh Nguyễn Văn Ch, người có quyền

D lợi nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Văn L không yêu cầu các bị cáo T1 và T2 phải

h

t

i bồi thường dân sự; anh Tăng Văn H tự nguyện cho bị cáo T2 số tiền 3.000.000đ mà

l

w anh đưa cho T2 để nhận cầm cố chiếc xe mô tô do T1 phạm tội mà có và không yêu

a

i

d

r

cầu các bị cáo phải bồi thường gì khác do đó HĐXX không phải giải quyết.

e

T

t

[5] Về xử lý vật chứng: Cơ quan điều tra đã trả lại chiếc xe mô tô nhãn

a

F

e hiệu Honda Wave màu sơn đỏ-đen, biển kiểm soát 34B3- 114.70, số khung

D

12149Y220598, số máy HC12E1421506 cho ông Nguyễn Văn L- chủ sở hữu hợpCr

P pháp nên HĐXX không phải giải quyết.o

t

[6] Về án phí: Các bị cáo T1, T2 phạm tội nên phải chịu án phí hình sự

C theo Điều 136 BLTTHS 2015, Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày

O 25/11/2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của

D Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,

h

t

i quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

l

w

Vì các lẽ trên,

a

i

d

r

QUYẾT ĐỊNH

e

T

t

1. Tuyên bố: Bị cáo Phạm Hữu T1 phạm tội Trộm cắp tài sản; bị cáo

a

F Đặng Thanh T2 phạm tội Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.e

D

Áp dụng khoản 1 Điều 138 BLHS 1999; điP

ểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; điều

Cr 55, Điều 56 BLHS 2015 đối với bị cáo T1;o

t

Xử phạt bị cáo Phạm Hữu T1 10 tháng tù. Tổng hợp hình phạt 14 tháng

C tù của bản án số 121/2017/HS-ST ngày 15-12-2017 của Tòa án nhân dân huyện

O Gia Lộc, buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt chung là 24 tháng tù, thời hạn

D chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 08-9-2017.

h

t

i Order Licensed Version to Remove Watermark

l

w 6

a

i

d

r

e

T t a

F e

D Cr

P

o

t

C

O

D

h

t

i

w

d

e

t

a

e

Cr

l

a

i

r

T

F

D

P

o

t

Áp dụng khoản 1 Điều 250 BLHS 1999; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38;

C

BLHS 2015 đối với bị cáo T2.

O

Xử phạt bị cáo Đặng Thanh T2 07 tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt

D

tù tính từ ngày 15-11-2017.

h

t

i

2. Về án phí: Áp dụng Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015; Luật

l

w phí và lệ phí năm 2015; Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

a

i

d

r ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,

e

T

t miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

a

F

e

Buôc các bị cáo Phạm Hữu T1 và Đặng Thanh T2 mỗi bị cáo phải nộp

D

200.000đồng án phí hình sự sơ thẩm.Cr

P

3. Về quyền kháng cáo: Áp dụng các Điều 331, 333 Bộ luật tố tụng hìnho

t

sự năm 2015.

C

Các bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm)

O ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị hại có quyền kháng cáo bản án

D trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án

h

t

i được niêm yết; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng

l

w cáo phần liên quan đến quyền lợi của mình trong thời hạn 15 ngày kể từ

a

i

d

r

ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

e

T

t

a

F

Cỡ chữ