- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bùi Thị Tú A phạm tội Mua bán trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt ma tuý (điều 194 Bộ luật hình sự…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo B i Thị Tú A phạm tội "Mua bán trái phép chất ma túy".
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 41 Bộ luật Hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM GIÀNG TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2018/HS-ST Ngày: 24-01-2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Yển
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Dương Văn Ngạn
Bà Lê Thị Thao
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Huyền -Thư ký Toà án nhân dân huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Huyên- Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 07/2018/TLST-HS ngày 05 tháng 01 năm 2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2018/HSST-QĐ ngày 11 tháng 01 năm 2018 đối với bị cáo:
i Th Tú A, sinh năm 1997 tại x m TS, x PS, huyện TK, tỉnh NA; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: X m TS, x PS, huyện TK, tỉnh NA; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Giới tính: nữ; Trình độ văn hoá: 7/12; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Con bà B i Thị H, sinh năm 1970, bố đẻ: Không xác định; Bị cáo c 01 con, sinh năm 2017; Tiền án, tiền sự: chưa; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 13/12/2017 đến ngày 19/12/2017 chuyển tạm giam tại trại tạm giam Kim Chi, Công an tỉnh Hải Dương; C mặt tại phiên tòa.
- Người bào chữa cho bị cáo Bùi Thị Tú A:
Bà Nguyễn Thị Liên, sinh năm 1985.
Là Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hải Dương (C mặt).
- Người làm chứng:
+ Anh Đỗ Văn M, sinh năm 1998.
Trú tại: Thôn TK, x TT, huyện CG, tỉnh HD.
+ Anh Nguyễn Thế V, sinh năm 2001.
Trú tại: Thôn PQ, x CĐ, huyện CG, tỉnh HD.
(Đều vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được t m tắt như sau:
B i Thị Tú A và đối tượng Nguyễn Minh H, sinh năm 2002 ở x Cao An, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, c quan hệ tình cảm với nhau. Khoảng 16 gi ngày 13/12/2017, Tú A c ng với Hiệp đi chơi tại khu vực chợ Lai Cách, huyện Cẩm Giàng. Tại đây, Hiệp n i với Tú A là giữa Hiệp và Đỗ Văn Minh c th a thu n việc mua bán ma túy, rồi Hiệp đưa cho Tú A một túi nilon màu trắng, bên trong c 03 viên nén màu trắng đục, bảo Tú A mang ra c ng chợ bán cho Đỗ Văn M với số tiền là 1.200.000đ. Tú A c m ma túy ra khu vực c ng chợ gặp và bảo M đi ra khu vực chân c u vượt Lai Cách thuộc khu đô thị Việt M , thị trấn Lai Cách nh n ma túy. Khi Tú A và M đang c hành vi giao ma túy và nh n tiền thì Cơ quan cảnh sát điều tra công an huyện Cẩm Giàng bắt phát hiện, bắt quả tang. Thu giữ trong túi áo khoác bên phải của M một túi nilon màu trắng bên trong c 03 viên nén màu trắng đục, các viên nén đều c đư ng kính 01 cm, một mặt các viên nén c hình ngôi sao 6 cánh; trong tay phải của Tú Anh số tiền 1.200.000đ, gồm 02 t tiền polime mệnh giá 500.000đ và 01 t tiền polime mệnh giá 200.000đ
Tại Kết lu n giám định số 49/KLGĐ-PC45 ngày 15/12/2017 của Phòng k thu t hình sự công an tỉnh Hải Dương, xác định: ba viên nén hình trụ tròn m u trắng đục, ghi thu của Đỗ Văn Minh, gửi đến giám định c t ng tr ng lượng là 0,905g là loại MDMA (MDMA n m trong danh mục I, STT 22, Nghị định 82/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính Phủ). Hoàn lại m u v t sau giám định là 0,783 gam.
Quá trình điều tra và tại phiên tòa, B i Thị Tú A không c ý kiến hay khiếu nại gì về kết lu n của Phòng k thu t hình sự - Công an tỉnh Hải Dương, khai nh n hành vi phạm tội như tại cáo trạng là đúng.
Tại Cáo trạng số 08/VKS-HS ngày 04-01-2018, Viện kiểm sát nhân huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương truy tố B i Thị Tú A về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo khoản 1 Điều 194 Bộ lu t hình sự (viết tắt là BLHS) năm 1999.
Đại diện VKSND huyện Cẩm Giàng giữ quyền công tố tại phiên tòa v n giữ nguyên quan điểm như đ truy tố, đề nghị Hội đồng xét xử: Tuyên bố bị cáo B i Thị Tú A phạm tội "Mua bán trái phép chất ma túy". Áp dụng khoản 1 Điều 194, điểm p khoản 1 Điều 46, Điều 33 BLHS năm 1999: Xử phạt bị cáo B i Thị Tú A từ 27 đến 30 tháng t , th i hạn chấp hành hình phạt t tính từ ngày tạm giữ 13/12/2017. Hình phạt b sung: không áp dụng. Về v t chứng: Áp dụng điểm b, c khoản 1 Điều 41 BLHS năm 1999 và điểm a, b khoản 2 Điều 106 Bộ lu t tố tụng hình sự (viết tắt là BLTTHS); Tịch thu tiêu hủy số ma túy hoàn lại sau giám định; Tịch thu sung qu Nhà nước số tiền 1.200.000đ; Về án phí: Áp dụng Điều 136 BLTTHS; Lu t phí và lệ phí năm 2015; Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Miễn nộp tiền án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo B i Thị Tú A .
Ngư i bào chữa cho bị cáo trình bày: Nhất trí cáo trạng truy tố hành vi của bị cáo. Bị cáo phạm tội do bồng bột, không được hưởng lợi gì; hoàn cảnh gia đình bị cáo rất kh khăn, là hộ nghèo, nên đề nghị HĐXX xem xét áp dụng khoản 1 Điều 194, điểm p khoản 1 Điều 46 Bộ lu t hình sự 1999 cho bị cáo hưởng mức án từ 24 đến 27 tháng t ; Miễn án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo.
Bị cáo n i l i sau c ng xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nh n định như sau:
Hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Cẩm Giàng, Điều tra viên, VKSND huyện Cẩm Giàng, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của BLTTHS. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không c ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đ thực hiện đều hợp pháp.
L i khai của bị cáo B i Thị Tú A tại phiên tòa ph hợp với l i khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, ph hợp với l i khai ngư i làm chứng, biên bản bắt ngư i phạm tội quả tang, kết lu n giám định và các tài liệu khác c trong hồ sơ vụ án. Như v y, c đủ cơ sở kết lu n: Hồi 16 gi 45 phút ngày 13/12/2017, tại khu vực chân c u vượt Lai Cách thuộc khu đô thị Việt M , thị trấn Lai Cách, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, B i Thị Tú A c hành vi bán trái phép 01 g i ma túy t ng hợp loại MDMA c tr ng lượng 0.905 gam với số tiền 1.200.000đ cho đối tượng tự khai là Đỗ Văn M, thì bị Cơ quan cảnh sát điều tra công an huyện Cẩm Giàng, phát hiện, bắt quả tang, thu giữ v t chứng. Bị cáo là ngư i c đ y đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nh n thức được hành vi mua bán trái phép chất ma tuý để sử dụng là vi phạm pháp lu t nhưng v n cố ý thực hiện. Vì v y, VKSND huyện Cẩm Giàng truy tố bị cáo về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo quy định tại khoản 1 Điều 194 BLHS năm 1999 là đúng pháp lu t.
Hành vi phạm tội của bị cáo đ xâm phạm chính sách độc quyền quản lý của Nhà nước về chất ma túy, gây ảnh hưởng xấu tới tình hình an ninh chính trị tại địa phương, gây bức xúc trong qu n chúng nhân dân. Vì v y, c n áp dụng một hình phạt nghiêm khắc, tương xứng với hành vi phạm tội của bị cáo, cách ly bị cáo ra kh i x hội một th i gian mới c tác dụng răn đe, giáo dục và phòng ngừa chung.
Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo không phải chịu tình tiết nào tăng nặng trách nhiệm hình sự. Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm p khoản 1 Điều 46 BLHS năm 1999.
Về hình phạt b sung: Xét bị cáo thuộc hộ nghèo, không c thu nh p, không c tài sản riêng nên không áp dụng hình phạt b sung là phạt tiền đối với bị cáo.
Về v t chứng: Số ma túy hoàn lại sau giám định là v t cấm lưu hành nên c n tịch thu tiêu hủy; Số tiền 1.200.000đ là tiền do phạm tội mà c nên tịch thu sung qu Nhà nước, theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 41 BLHS năm 1999 và điểm a, b khoản 2 Điều 106 BLTTHS.
Về án phí: Bị cáo thuộc hộ nghèo đ cung cấp Giấy chứng nh n hộ nghèo (BL60) nên miễn án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo theo Điều 136 BLTTHS, Lu t phí và lệ phí số 97 năm 2015, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án lệ phí Tòa án.
Các vấn đề khác: Đối với Nguyễn Minh H là ngư i trao đ i để bán ma túy cho Minh và đưa ma túy cho Tú Anh đi bán, quá trình điều tra xác minh Hiệp không c mặt tại địa phương, cơ quan cảnh sát điều tra công an huyện Cẩm Giàng tiếp tục xác minh làm rõ, khi nào xác định được sẽ xử lý sau. Đối với ngư i mua ma túy là Đỗ Văn M, lợi dụng sơ hở đ b trốn, Cơ quan điều tra đ tiến hành xác minh tại UBND x Tân Trư ng, huyện Cẩm Giàng, nhưng không c tên và địa chỉ như Minh đ khai, nên không c căn cứ xử lý
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố: Bị cáo B i Thị Tú A phạm tội "Mua bán trái phép chất ma túy".
Áp dụng khoản 1 Điều 194, điểm p khoản 1 Điều 46, Điều 33 BLHS năm 1999.
Xử phạt bị cáo B i Thị Tú A 26 (Hai mươi sáu) tháng t , th i hạn chấp hành hình phạt t tính từ ngày tạm giữ 13/12/2017.
2. Về v t chứng: Áp dụng điểm b, c khoản 1 Điều 41 BLHS năm 1999; điểm a, b khoản 2 Điều 106 BLTTHS 2015: Tịch thu tiêu hủy số ma túy hoàn lại sau giám định; Tịch thu sung qu Nhà nước số tiền 1.200.000đ (Đặc điểm v t chứng theo biên bản giao nh n v t chứng giữa Công an huyện Cẩm Giàng và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Giàng ngày 08/01/2018).
3. Về án phí: Áp dụng Điều 136 BLTTHS; Lu t phí và lệ phí số 97 năm 2015; Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Miễn nộp tiền án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo B i Thị Tú A .
Bị cáo c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
| Nơi nhận: - Sở tư pháp tỉnh Hải Dương; - VKSND huyện Cẩm Giàng; - Công an huyện Cẩm Giàng; - Chi cục THADS huyện Cẩm Giàng; - Trại tạm giam Kim Chi; - Bị cáo; - Ngư i bào chữa; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Th Yển |