- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hoàng dương t - hoàng văn c"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự chị Hoàng Dương T; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀNG ĐỊNH TỈNH LẠNG SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2018/HNGĐ-ST Ngày: 17 - 5 -2018 V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn toµ: Ông Lương Đình Phương.
C¸c Héi ThÈm nh©n d©n:
Bà Nông Thị Hà.
Bà Hoàng Thị Len.
- Th ký phiªn toµ: Bà Vi Thị Hương - Thư ký Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Tràng Định, tØnh L¹ng S¬n.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn tham gia phiên toà: Ông Hoàng Trường Sinh - Kiểm sát viên.
Ngµy 17 th¸ng 5 n¨m 2018, t¹i trô së Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Tràng Định, tØnh L¹ng S¬n, xÐt xö s¬ thÈm c«ng khai vô ¸n thô lý sè: 03/2018/TLST- HNGĐ ngµy 28 th¸ng 02 n¨m 2018 vÒ viÖc Khởi kiện xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2018/Q§XX-ST ngày 05 tháng 4 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2018/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyªn ®¬n: Chị Hoàng Dương T, sinh n¨m 1998.
Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện B, tỉnh Lạng Sơn; cã mÆt.
- BÞ ®¬n: Anh Hoàng Văn C, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện T, tỉnh Lạng Sơn; vắng mÆt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
§¬n khëi kiÖn ngµy 09 th¸ng 01 n¨m 2018 và các bản tự khai của chị Hoàng Dương T trình bày: Chị T kết hôn với anh Hoàng Văn C vào năm 2017 có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã C, huyện T, tỉnh Lạng Sơn cuộc sống ban đầu hạnh phúc, sau một thời gian hai người thường xẩy ra mâu thuẫn cãi nhau và có lần anh C đã đánh chị T, do suy nghĩ nhiều nên chị T đã sẩy thai. Nay thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không thể kéo dài được nên khởi kiện xin ly hôn với anh C. Về con chung không có, về tài sản chung và các khoản vay mượn không có.
Tại Biên bản lấy lời khai ngày 13 tháng 3 năm 2018 anh Hoàng Văn C trình bày: Anh C với chị T vào năm 2016 có tổ chức kết hôn theo phong tục cổ truyền và năm 2017 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện T, tỉnh Lạng Sơn, sau kết hôn ban đầu sống hạnh phúc, sau đó chị T đi làm công ty ở Bắc Ninh thì hai vợ chồng có xẩy ra cãi chửi nhau vài lần qua điện thoại, còn việc đánh chị T thì anh C chưa được đánh chị T lần nào. Anh C thấy tình cảm vợ chồng vẫn còn và không nhất trí ly hôn với chị T. Về con chung, tài sản chung và các khoản vay không có.
Tại phiên toà vị đại diện Viện kiểm sát phát biểu và kết luận về thủ tục tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà sơ thẩm Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng quy định của pháp luật để giải quyết vụ án và các đương sự đã chấp hành theo đúng quy định ph¸p luËt; về quan điểm giải quyết vụ án ý kiến của Vị đại diện viện kiểm sát là bác yêu cầu của chị Hoàng Dương T, không chấp nhận yêu cầu của chị Hoàng Dương T xin ly hôn với anh Hoàng Văn C theo Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; còn về con chung, tài sản chung, các khoản vay mượn đều không có, nên không xem xét giải quyết và chị Hoàng Dương T phải chịu án phí dân sự theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định như sau: Năm 2016 chị Hoàng Dương T với anh Hoàng Văn C kết hôn với nhau theo phong tục cổ truyền và năm 2017 đã đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã C, huyện T, tỉnh Lạng Sơn là hôn nhân hợp pháp theo Điều 8; 9 của Luật Hôn nhân và gia đình. Thời gian chung sống ban đầu hạnh phúc, sau một thời gian chị T đi làm công ty tại tỉnh Bắc Ninh thì hai vợ chồng có xẩy ra cãi vã nhau vài lần, nên chị T đã làm đơn khởi kiện xin ly hôn với anh C. Về con chung, tài sản và các khoản vay, cho vay không có.
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng các bên không nhất trí về đoàn tụ và chị T vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình xin ly hôn còn anh C không nhất trí ly hôn vì anh C cho là tình cảm vợ chồng vẫn còn, mâu thuẫn vợ chồng chưa đến mức trầm trọng, do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án. Xét về cuộc sống gia đình của chị Hoàng Dương T và anh Hoàng Văn C, thấy hai người mới kết hôn với nhau, tuổi đời còn trẻ, việc xẩy ra mâu thuẫn vợ chồng chưa đến mức trầm trọng, chưa có căn cứ đánh chửi nhau nhiều lần. Thấy cuộc sống chung của vợ chồng chị T, anh C chưa đến mức trầm trọng, hai vợ chồng tình cảm vẫn còn, nên không có căn cứ ly hôn quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, do đó, bác yêu cầu của chị Hoàng Dương T xin ly hôn với anh Hoàng Văn C, nhận định này cũng phù hợp với ý kiến của Vị đại diện viện kiểm sát tại phiên toà về việc giải quyết vụ án theo Điều 262 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về con chung, tài sản chung, các khoản vay và cho vay của hai vợ chồng không có.
Về án phí căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự chị Hoàng Dương T là người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.
V× c¸c lÏ trªn,
QuyÕt ®Þnh:
1. Căn cứ khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự và các Điều 56; 57; 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự vµ điểm a kho¶n 5 §iÒu 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
2. Xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Bác yêu cầu của chị Hoàng Dương T xin ly hôn với anh Hoàng Văn C.
- Về con chung, tài sản chung, các khoản vay và cho vay hai vợ chồng không có.
- Về án phí: Chị Hoàng Dương T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị T đã nộp tại biên lai số 0000276, ngày 23 tháng 02 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn. Xác nhận chị Hoàng Dương T đã nộp đủ.
¸n xö c«ng khai s¬ thÈm b¸o cho nguyªn ®¬n biÕt cã quyÒn kh¸ng c¸o trong thêi h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy tuyªn ¸n.
Đối với bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại nơi bị đơn cư trú. N¬i nhËn:
| - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tràng Định; - Nguyên đơn, bị đơn; - Uỷ ban nhân dân xã nơi các đương sự cư trú; - Chi cục THADS huyện Tràng Định; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA (Đã ký) L ¬ng §×nh Ph ¬ng |