- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn với anh H"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thanh T và anh Lê Hoàng H.
- Căn cứ chính? Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2018/HNGĐ-ST Ngày: 19/01/2018 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Phú Phước
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Ngọ
2. Bà Vũ Thị Nữ
- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Thương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Quý– Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 184/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 51/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 33/2017/QĐST – HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thanh T, sinh năm 1984, vắng mặt
(Chị T có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa)
Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định.
2. Bị đơn: Anh Lê Hoàng H, sinh năm 1977, vắng mặt
(Anh H vắng mặt tại phiên tòa không có lý do)
Địa chỉ: Thôn 4, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 7 năm 2017 và trong quá trình xét xử nguyên đơn Đỗ Thị Thanh T trình bày:
Về hôn nhân: Chị đăng ký kết hôn với anh Lê Hoàng H tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận vào ngày 27/11/2009 (Giấy đăng ký số 76/2009). Sau khi đăng ký kết hôn anh chị sống hạnh P được mấy năm đầu, đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, do anh H không lo làm ăn dẫn đến cãi vả lẫn nhau, anh H đánh nên chị bỏ về nhà mẹ đẻ sinh sống và ly thân từ đó cho đến nay. Nay chị T xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị và anh H không còn nên chị xin ly hôn với anh H.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Hồng P, sinh ngày 14/7/2010. Hiện nay cháu P đang ở với chị và có nguyện vọng sống với chị sau khi ly hôn. Nếu ly hôn, chị có nguyện vọng nuôi cháu P; không yêu cầu anh H cấp dưỡng.
Về chia tài sản và nợ: Chị T không yêu cầu chia tài sản.
Trong quá trình xét xử, bị đơn Lê Hoàng H vắng mặt và không có ý kiến gì.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Về hôn nhân, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về con chung, giao cháu P cho chị T nuôi dưỡng. Về tài sản, đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa. Tòa án nhân dân huyện H nhận định:
. Về hôn nhân: Hôn nhân của chị Đỗ Thị Thanh T và anh Lê Hoàng H là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do giữa hai vợ chồng thường xãy ra cãi vả và anh H bạo hành đánh chị T nên chị không thể tiếp tục sống chung với anh H và đã ly thân từ năm 2012 cho đến nay. Nay chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn với anh H. Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các quy định tại chương X Bộ luật tố tụng dân sự về việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho anh H nhưng anh không có ý kiến gì đối với yêu cầu của chị T. Do đó, có căn cứ chấp nhận cho chị T và anh H ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
. Về nuôi con chung: Chị T và anh H có 01 con chung là cháu P, cháu đang ở với chị T và có nguyện vọng ở với chị. Do đó, cần giao cháu P cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu cấp dưỡng là phù hợp với Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình.
. Về chia tài sản và nợ: Chị T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
.Về án phí: Chị T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 17 Luật phí và lệ phí; Điều 27, Tiểu mục 1.1 Mục 1 Phần II (Danh mục án phí) Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thanh T và anh Lê Hoàng H.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung Lê Hồng P, sinh ngày 14/7/2010 cho chị Đỗ Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu anh Lê Hoàng H cấp dưỡng. Anh H có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
3. Về chia tài sản và nợ: Không yêu cầu nên không giải quyết.
4. Về án phí: Chị Đỗ Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp theo Biên lai số 0016429 ngày 04/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Phú Phƣớc |