- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết vụ án ly hôn giữa chị Dương Phương L và anh Hoàng Văn C"
- Tòa quyết gì? ội. Khoản 2, Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06 /2018/HNGĐ-ST Ngày: 23 - 4 -2018 V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đ ình |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Lê Văn Hồng
Các Hội thẩm nhân dân : 1. Ông Lê Văn Ký
2. Ông Tống Văn Tuy ên
Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Văn Đức - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện VKSND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Không.
Ngày 23 tháng 4 năm 2018, tại Hội trư ờng xét xử Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số 137/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2017 về “Tranh chấp hôn nhân gia đình” theo Quyết định đư a vụ án ra xét xử số 03/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2018 giữa các đươ ng sự :
1. Nguyên đơn : Chị Dươ ng Phương L, sinh năm 1989.
Địa chỉ : Xóm 1, xã HL, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa, vắng mặt.
2. Bị đ ơn : Anh Hoàng Văn C, sinh năm 1988.
Địa chỉ : Xóm 1, xã HL, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
:
Trong đơ n khởi kiện đề ngày 19/12/2017 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơ n là chị Dươ ng Phươn g L trình bày: Giữa nguyên đơ n và bị đơ n là anh Hoàng Văn C kết hôn tr ên cơ s ở tự ngu yện, đăng ký kết hôn tại U ỷ ban nhân dân xã HL, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa ngày 05/6/2013. Cuộc sống vợ chồng h
òa thuậ n, hạnh phúc từ khi kết hôn đến đầu năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và kinh tế nên thư ờng xuyên chửi mắng , xúc phạm lẫn nhau.Từ tháng 5 năm 2016 cho đế n nay chị L và anh C sống ly thân. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị L đề nghị T òa án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn anh Hoàng Văn C.
Về con c hung: Chị Dươ ng Phươn g L khai vợ chồng có một con chung, cháu tên là Hoàng Minh H, sinh ngày 10/6/2013. Chị L đề nghị đư ợc trực tiếp nuôi dư ỡng cháu H, yêu cầu anh C cấp dư ỡn g nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng ) cho đế n khi cháu H đủ 18 tuổi .
Về t ài sản: Chị Dươ ng Phươn g L không yêu cầu Tòa án giải quyết .
Tòa án đã tống đạt hợp lệ triệu tập anh Hoàng Văn C đế n Tòa án để viết bả n khai như ng anh C không có mặ t, nên không có lời khai của anh C.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ
ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng : Chị Dươ ng Phươn g L có đơ n đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải nên thuộc trư ờng hợp không tiế n hành hòa giải đư ợc theo quy định tại khoản 4, Điều 207 Bộ luậ t tố tụng dân sự . Chị L vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơ n đề nghị xét xử vắng mặt , anh Hoàng Văn C đã đư ợc triệu tập hợp lệ đến lần thứ
hai để tham gia phiên tòa nhưng v ẫn vắng mặt mà không có lý do nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt
chị L, anh C là phù hợp với quy định tại
điểm b, khoản 2, Điều 227; khoản 3, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về hôn nhân: Chị Dươ ng Phươn g L và anh Hoàng Văn C kết hôn trên cơ sở tự nguyện , có đăng ký kết hôn , như vậy là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng
hạnh phúc đế n đầu năm 2016 thì phát sinh nhiều mâu thuẫ n do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và kinh tế nên thư ờng xuyên mắng chửi nhau. Từ tháng 5/2016 chị L, anh C sống ly thân cho đế n nay. Một thời gian dài vợ chồng không chung sống và quan tâm đế n nhau chứng tỏ cuộc sống vợ chồng đ
ã thực sự trầm trọng, t ình cảm vợ chồng không c
òn, mụ c đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Do đó, giải quyết cho chị L đư ợc ly hôn anh C là phù hợp với quy định tại khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014.
[3]. Về con chung: Chị Dươ ng Phươn g L khai chị và anh Hoàng Văn C có một con chung, cháu tên là Hoàng Minh H, sinh ngày 10/6/2013. Chị L cũng xuất tr ình cho Tòa án bản sao giấy khai sinh của cháu H, trong đó xác định cha của cháu H là anh Hoàng Văn C. Mặt khác, cháu H sinh ra trong thời kỳ hôn nhân nên đủ c ơ s ở khẳng định cháu H là con chung của chị L và anh C. Cháu H còn nhỏ, lại c ùng giới tính với mẹ, hiện tại cũng đang do chị
L nuôi dư ỡng. V ì vậy, giao cháu H cho chị L tiếp tục nuôi d ư ỡng l à phù hợp . Mức cấp dư ỡng nuôi con chị L yêu cầ u là phù hợp nên đư ợc chấp nhận to àn bộ.
[4]. Về t ài sản: Chị Dươ ng Phươn g L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
[5]. Về án phí: Chị Dươ ng Phươn g L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân, anh C phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về cấp d ư ỡng đ ình kỳ theo quy định của pháp luật .
Vì các lẽ tr ên, B v
QUYẾT ĐỊNH :
Áp dụng khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82 , 83, 88 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 6; khoản 5, khoản 6, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc H
ội. Khoản 2, Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Dươ ng Phươn g L và anh Hoàng Văn C.
2. Về con chung: Công nhận chị Dươ ng Phươn g L và anh Hoàng Văn C có một con chung, cháu tên là Hoàng Minh H, sinh ngày 10/6/2013. Giao cháu H cho chị L trực tiếp nuôi d ư ỡng, anh C cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng l à 1.000.000đ (Một triệu đồng
). Thờ i hạn cấp d ư ỡng nuôi con tính từ tháng 4/2018 cho đến khi cháu H đủ 18 tu ổi. Anh C có quyền đi lại, thăm nom con chung, không ai đư ợc cản trở.
Kể từ khi chị
L có đơn yêu c ầu thi h ành án phần cấp d ư ỡng nuôi con , nếu ch ưa thi hành án, anh C còn phải chịu th êm khoản tiền l ãi trên số tiền v à thời gian ch ưa thi hành án. Khoản tiền l ãi chậm thi h ành án đư ợc tính bằng 50% mức l
ãi suất giới hạn quy định tại khoản 1, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí: Chị Dươ ng Phươn g L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ th ẩm về hôn nhân như ng đư ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộ p theo biên lai thu tiền số AA/2017/0000130 ngày 22/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Chị L đã nộp đủ án phí.
Anh Hoàng Văn C phải chịu 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng ) tiền án phí dân sự s ơ th ẩm về cấp d ư ỡng định kỳ.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời ph ải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi h ành án Dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Chị L, anh C có quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương s ự ; - VKSND huyện H à Trung; - Lưu h ồ s ơ v ụ án | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa (đã ký) Lê Văn Hồng |