- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thụy H tranh chấp ly hôn, nuôi con với ông Võ Mạnh H"
- Tòa quyết gì? Căn c vào Khoản 1 Điều 308 của B luật Tố tụng dân sự năm 201 .
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2018/HNGĐ-PT Ngày: 02-3-2018 V/v tranh chấp về ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Thanh Chín.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Phúc;
Ông Đặng Văn Cường.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đồng Vũ - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hằng - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 3 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 39/2017/TLPT-HNGĐ ngày 14/11/2017, về việc: “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 40/2017/HNGĐ-ST ngày 11/9/2017 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2018/QĐ-PT ngày 12 tháng 01 năm 2018 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận; Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 23/2018/QĐ-PT ngày 05/02/2018 , giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thụy H, sinh năm 1973.
Địa chỉ: thôn HL, xã TT, huyện HTN, tỉnh Bình Thuận.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Phan Thanh H, Văn phòng Luật sư Nguyễn Duy C- Chi nhánh LG, Đoàn Luật sư thành phố HCM.
Địa chỉ: đường Thống Nhất, phường TA, thị xã LG, tỉnh Bình Thuận.
- Bị đơn: Ông Võ Mạnh H, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Thôn HL, xã TT, huyện HTN, tỉnh Bình Thuận.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Vũ Tuấn H, Văn phòng Luật sư V, Đoàn Luật sư thành phố HCM.
Địa chỉ: đường Thủ Khoa Huân, thành phố PT, tỉnh Bình Thuận.
-Người kháng cáo: Bị đơn ông Võ Mạnh H.
Có mặt bà Nguyễn Thụy H, ông Võ Mạnh H, luật sư Phan Thanh H, luật sư Vũ Tuấn H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo hồ sơ án sơ thẩm:
Trong đơn khởi kiện ngày 11/4/2017, bản khai và lời khai của nguyên đơn bà Nguyễn Thụy H khai: Bà Nguyễn Thụy H và ông Võ Mạnh H sống v i nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TT, huyện HTN, tỉnh Bình Thuận vào ngày 13/8/2012. Quá trình chung sống đến năm 201 , bà H và ông H phát sinh mâu thu n, do ông H thường hay ghen tuông vô c cho rằng bà H có uan hệ tình cảm v i người khác, đánh đập bà H. Ông H đi làm nhưng không đóng góp tiền để lo cu c sống v chồng. T khoảng tháng 3/ 2017 cho đến nay, bà H và ông H không còn ở chung, mạnh ai nấy sống.
Nay bà Nguyễn Thu H yêu c u Toà án giải uyết cho bà H ly hôn v i ông Võ Mạnh H
Về con chung: Bà Nguyễn Thụy H và ông Võ Mạnh H có 01 con chung là Võ Trí K, sinh ngày 14/8/2013, hiện nay đang sống c ng v i bà H. Bà Nguyễn Thụy H đề nghị đư c tiếp tục nuôi con. Bà H không yêu c u ông H cấp dư ng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thụy H không yêu c u Toà án giải uyết.
Về n chung: Bà Nguyễn Thụy H và ông Võ Mạnh H không có n ai.
Bị đơn trình bày: Ông Võ Mạnh H và bà Nguyễn Thu H là v chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TT, huyện HTN, tỉnh Bình Thuận vào ngày 13/8/2012. Quá trình chung sống đến khoảng tháng 01/2017, ông H và bà H phát sinh mâu thu n, do ông H và bà H không thống nhất v i nhau về việc làm ăn. Bà H có uan hệ tình cảm v i người khác. T khoảng tháng 01/2017 cho đến nay, ông H và bà H không còn sống chung, mạnh ai nấy sống.
Ông Võ Mạnh H đồng ý ly hôn bà Nguyễn Thụy H.
Về con chung: Ông Võ Mạnh H và bà Nguyễn Thụy H có 01 con chung là Võ Trí K, sinh ngày 14/8/2013. Con chung hiện nay đang sống c ng v i ông Hải và bà H. Ông H đề nghị đư c nuôi con. Ông H không yêu c u bà H cấp dư ng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Võ Mạnh H không yêu c u Toà án giải uyết.
Về n chung: Ông Võ Mạnh H và bà Nguyễn Thụy H không có n ai.
Ngày 11/9/2017 Tòa án nhân dân huyện HTN đưa vụ án ra xét xử tại bản án số 40/2017/HNGĐ-ST, Quyết định:
Căn c vào Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 2 , Điều 2 9, Điều 273 của B luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 56, Khoản 2 Điều 81, Khoản 3 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a Khoản Điều 27 Nghị uyết số 32 năm 201 của Ủy ban thường vụ Quốc h i về án phí, lệ phí Tòa án.
1.Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thụy H và ông Võ Mạnh H.
2.Về nuôi con:
2.1. Bu c ông Võ Mạnh H phải giao con là Võ Trí K, sinh ngày 14/8/2013 cho bà Nguyễn Thụy H trực tiếp nuôi dư ng.
2.2. Ông Võ Mạnh H có uyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.
3.Về án phí:
Bà Nguyễn Thụy H phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 300.000đồng Ba trăm nghìn đồng , đư c khấu tr số tiền tạm ng án phí là 300.000đồng Ba trăm nghìn đồng theo biên lai thu tiền số 0012714 ngày 22 tháng năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HTN, như vậy bà Nguyễn Thụy H đã n p đủ án phí sơ thẩm.
Tòa án cấp sơ thẩm thông báo uyền kháng cáo theo uy định của pháp luật.
Không đồng ý v i bản án sơ thẩm, ngày 22/9/2017 bị đơn ông Võ Mạnh H có đơn kháng cáo không đồng ý v i n i dung bản án sơ thẩm, yêu c u Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại toàn b bản án sơ thẩm mà Tòa án nhân dân huyện HTN đã tuyên vào ngày 11/9/2017. N i dung yêu c u cụ thể tôi xin đư c bổ sung sau khi nhận đư c bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Người kháng cáo Võ Mạnh H không kháng cáo về hôn nhân, đồng ý ly hôn, không kháng cáo về tranh chấp tài sản chung. Kháng cáo yêu c u đư c nuôi con, không yêu c u cấp dư ng nuôi con.
Người bảo vệ uyền và l i ích h p pháp của ông Võ Mạnh H tranh luận đề nghị chấp nhận kháng cáo của ông Võ Mạnh H, vì bà Nguyễn Thụy H đã có 01 con riêng, cháu Võ Trí K là con trai sẽ l n d n theo thời gian nên cha là ông Võ Mạnh H nuôi dư ng, chăm sóc con là ph h p.
Nguyên đơn bà Nguyễn Thụy H không đồng ý theo yêu c u kháng cáo của bị đơn ông Võ Mạnh H.
Người bảo vệ uyền và l i ích h p pháp của bà Nguyễn Thụy H tranh luận đề nghị không chấp nhận kháng cáo của ông Võ Mạnh H, vì bà Nguyễn Thụy H là người trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc con t khi sinh ra cho đến nay, không có gì thể hiện việc nuôi con không bảo đảm l i ích mọi mặt của con.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Người tham gia tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng uy định của B luật Tố tụng dân sự tại Tòa án cấp phúc thẩm.
Về n i dung: Kháng cáo của bị đơn là không có căn c để chấp nhận. Đề nghị H i đồng xét xử áp dụng Khoản 1 Điều 308 B luật Tố tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u n i dung đơn kháng cáo của bị đơn và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, căn c vào kết uả tranh tụng tại phiên tòa; nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận phát biểu ý kiến về việc giải uyết vụ án, đề nghị H i đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ông Võ Mạnh H, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Về uan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm uyền: Nguyên đơn khởi kiện yêu c u ly hôn, nuôi con. Tòa án cấp sơ thẩm xác định uan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn, nuôi con là đúng uan hệ pháp luật tranh chấp.
Nguyên đơn bà Nguyễn Thụy H yêu c u Tòa án giải uyết tranh chấp ly hôn, nuôi con v i ông Võ Mạnh H. Bị đơn là ông Võ Mạnh H có địa chỉ tại huyện HTN, tỉnh Bình Thuận. Tòa án nhân dân huyện HTN thụ lý, giải uyết và xét xử là đúng thẩm uyền theo uy định tại Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 3 , Khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thu H và ông Võ Mạnh H là v chồng, có đăng ký kết hôn ngày 13/8/2012 tại Ủy ban nhân dân xã TT, huyện HTN, tỉnh Bình Thuận. Tại phiên tòa sơ thẩm và tại phiên tòa phúc thẩm, bà Nguyễn Thụy H yêu c u giải uyết ly hôn v i ông Võ Mạnh H, ông Võ Mạnh Hải tự nguyện đồng ý ly hôn v i bà Nguyễn Thụy H
Xét thấy tình trạng hôn nhân của v chồng bà Nguyễn Thu H và ông Võ Mạnh H đến m c tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đư c. Cả hai v chồng đều tự nguyện thỏa thuận ly hôn mà thỏa thuận này không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đ c xã h i nên chấp nhận việc ly hôn của bà Nguyễn Thụy H và ông Võ Mạnh H.
Xét kháng cáo của ông Võ Mạnh H, H i đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy: V chồng có 01 con chung là Võ Trí K, sinh ngày 14/8/2013. Bà Nguyễn Thụy H và ông Võ Mạnh H đều có nguyện vọng đư c nuôi con nhưng việc giao con cho ai nuôi c n phải căn c vào uyền l i về mọi mặt của con.
Hiện nay cháu Võ Trí K đang sống c ng bà Nguyễn Thụy H. Tính đến thời điểm xét xử thì cháu Võ Trí K đư c hơn 04 tuổi, T khi sinh ra cho đến nay hàng ngày việc nuôi dư ng cháu Võ Trí K do bà Nguyễn Thụy H trông nom, chăm sóc. Ông Võ Mạnh H không trực tiếp nuôi con, ít có thời gian chăm sóc con. Vì vậy việc giao con cho ông Võ Mạnh H nuôi dư ng sẽ gây xáo tr n cu c sống, không đảm bảo uyền l i về mọi mặt của con. Căn c Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, việc giao con cho bà Nguyễn Thụy H đư c tiếp tục nuôi dư ng là có căn c , đúng pháp luật.
Ông Võ Mạnh H kháng cáo nhưng không đưa ra đư c tài liệu, ch ng c khác để ch ng minh rằng bà Nguyễn Thụy H nuôi con không đảm bảo về vật chất, tinh th n, đối xử ngư c đãi con. Do đó, kháng cáo của ông Võ Mạnh H yêu c u đư c nuôi con không có căn c theo uy định của pháp luật nên không chấp nhận.
T những phân tích nêu trên nên uan điểm giải uyết vụ án của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận là có căn c pháp luật. Ý kiến tranh luận của người bảo vệ uyền và l i ích h p pháp cho người kháng cáo ông Võ Mạnh H không đư c chấp nhận. Ý kiến tranh luận của người bảo vệ uyền và l i ích h p pháp cho nguyên đơn bà Nguyễn Thụy H đư c chấp nhận.
Về án phí phúc thẩm: Kháng cáo của ông Võ Mạnh H không đư c Tòa án chấp nhận nên ông phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào Khoản 1 Điều 308 của B luật Tố tụng dân sự năm 201 .
Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Võ Mạnh H, giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 40/2017/HNGĐ-ST ngày 11/9/2017 của Tòa án nhân dân huyện HTN, tỉnh Bình Thuận.
Căn c vào Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 147 của B luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều , Khoản 2 Điều 81, Khoản 3 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị uyết số 32 /201 /UBTVQH 14 ngày 30/12/201 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i uy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1/ Về hôn nhân: Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa bà Nguyễn Thụy H và ông Võ Mạnh H. Bà Nguyễn Thụy H đư c ly hôn ông Võ Mạnh H.
2/ Về nuôi con:
Bu c ông Võ Mạnh H phải giao con tên Võ Trí K, sinh ngày 14/8/2013 cho bà Nguyễn Thụy H trực tiếp nuôi dư ng.
Ông Võ Mạnh H có uyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.
3/ Về án phí phúc thẩm:
Ông Võ Mạnh H phải chịu 300.000đồng án phí dân sự phúc thẩm đư c tr 300.000đồng tạm ng án phí phúc thẩm theo Biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0016956 ngày 12/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. Đã n p đủ án phí dân sự phúc thẩm.
4/ Các quyết định khác của bản án dân sự sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án ngày 02/3/2018).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Thuận; - TAND H. Hàm Thuận Nam; - Chi cục THADS H.Hàm Thuận Nam; -UBND xã Tân Thuận, H.Hàm Thuận Nam; - Các đương sự; - Lưu: DS, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lương Thanh Chín |