- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Phạm Thị T kiện bà Dương Thị S và ông Nguyễn Thanh P"
- Tòa quyết gì? C n cứ v o khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 2 Điều 244, Điều 271 v Điều 273 c a Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 351, Điều 357, Điều 385, Điều 398 v Điều 471 c a Bộ luật D n sự; Điều 27 v Điều 37 c a Luật Hôn nh n v gia đ nh; Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 15 v Đi…
- Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật Tố tụng d n sự tuyên quyền kháng cáo; Điều 271 Bộ luật Tố tụng d n sự tuyên quyền kháng cáo
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2018/DS-ST Ngày 17 - 9 - 2018 V/v “Tranh chấp Hợp đồng góp hụi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Liên L m Anh Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguy n V n Phụng.
Ông Đ V n Qu n.
- Thư ký phiên tòa: B Lê Thị Ng c Nguy t – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Tr ng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Bùi V n Minh – Kiểm sát viên.
Trong ngày 17 tháng 9 n m 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Tr ng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 07/2018/TLST- DS, ngày 20 tháng 4 n m 2018 về vi c “Tranh chấp Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2018/QĐXXST- DS ngày 31 tháng 7 n m 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh n m: 1965; Cư trú tại: số nhà 779, ấp A, xã A, huy n C, tỉnh S (có mặt).
- Bị đơn: B Dương Thị S, sinh n m: 1957; Cư trú tại: số nh 333, ấp A, xã A, huy n C, tỉnh S (có mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguy n Thanh P, sinh n m: 1956; Cư trú tại: số nh 333, ấp A, xã A, huy n C, tỉnh S v ng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi ki n ngày 18 tháng 4 n m 2018, nguyên đơn là bà Phạm Thị T yêu cầu ị đơn l
Dương Thị S v ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan l ông Nguy n Thanh P cùng liên đ i có trách nhi m ho n trả cho T số tiền 161.910.000 đồng. Tuy nhiên, tại phiên tòa T thay đ i yêu cầu khởi ki n,
T chỉ yêu cầu S v ông P cùng liên đ i có trách nhi m ho n trả cho T số tiền 119.210.000 đồng.
Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn l
Phạm Thị T v ị đơn l Dương Thị S cùng tr nh y:
- Vào ngày 09/10/2015 ÂL bà S có làm ch d y hụi 3.000.000 đồng/phần, hụi 1 tháng khui 1 kỳ, d y hụi có 25 phần, T tham gia 02 phần. Sau khi hụi khui T đã góp hụi cho S được 23 kỳ v i số tiền gốc là 44.920.000 đồng.
- Vào ngày 06/01/2016 ÂL bà S có làm ch d y hụi 3.000.000 đồng/phần, hụi 1 tháng khui 1 kỳ, d y hụi có 21 phần, T tham gia ½ phần do T và bà H hùn vô 01 phần, nên T chỉ góp ½ phần, còn ½ phần th S góp c a bà H). Sau khi hụi khui T đã góp hụi cho S được 20 kỳ v i số tiền gốc l 14.630.000 đồng.
- Vào ngày 20/3/2016 ÂL bà S có làm ch d y hụi 2.000.000 đồng/phần, hụi 1 tháng khui 1 kỳ, d y hụi có 24 phần, T tham gia 01 phần. Sau khi hụi khui T đã góp hụi cho S được 18 kỳ v i số tiền gốc l 25.240.000 đồng.
- Vào ngày 15/6/2016 ÂL bà S có làm ch d y hụi 3.000.000 đồng/phần, hụi 1 tháng khui 1 kỳ, d y hụi có 22 phần, T tham gia 01 phần. Sau khi hụi khui T đã góp hụi cho S được 15 kỳ v i số tiền gốc l 32.620.000 đồng.
- Vào ngày 25/12/2016 ÂL bà S có làm ch dây hụi 2.000.000 đồng/phần, hụi 1 tháng khui 1 kỳ, d y hụi có 27 phần, T tham gia 01 phần. Sau khi hụi khui T đã góp hụi cho S được 09 kỳ v i số tiền gốc l 11.800.000 đồng.
Như vậy t ng cộng 05 d y hụi T đã góp tiền hụi gốc cho S là 129.210.000 đồng. Khi hợp đồng góp hụi th hai bên không có l m v n ản hợp đồng m
S có giao giấy hụi cho T. Sau đó S có ho n trả cho T 10.000.000 đồng, còn nợ lại 119.210.000 đồng, từ đó đến nay S chưa ho n trả cho T.
* Bà Phạm Thị T cho r ng khi bà S làm ch hụi th chồng S là ông Nguy n Thanh P ở chung trong gia đ nh iết rõ vi c n y v số tiền hụi S góp c a T là để chi x i trong gia đ nh S và ông P, nên T yêu cầu bà S và ông P phải cùng liên đ i có trách nhi m ho n trả cho T t ng số tiền hụi gốc l 119.210.000 đồng, không t nh lãi.
* Bà Dương Thị S thống nhất ho n trả cho T số tiền hụi gốc là 119.210.000 đồng, không t nh lãi, nhưng S xin trả dần 06 tháng trả 2.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ.
Tại các l i khai trong quá tr nh giải quyết vụ án, ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan l ông Nguy n Thanh P tr nh y:
Ông P iết vi c S l m ch hụi v
T có tham gia góp hụi trong các d y hụi m
S l m ch , nhưng ông P không iết T tham gia ao nhiêu phần hụi v góp hụi như thế n o. Sau khi S ngưng góp hụi th ông P có nghe S nói S còn nợ T số tiền hụi gốc l 119.210.000 đồng, nhưng ông P không thống nhất cùng liên đ i có trách nhi m trả nợ cho T.
* Phát iểu c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
1. Tại phiên tòa hôm nay, đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Cù Lao Dung phát iểu ý kiến: Vi c xác định quan h pháp luật tranh chấp v xác định tư cách c a ngư i tham gia tố tụng trong vụ án l đúng quy định c a pháp luật; Vi c tu n theo pháp luật c a Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử v những ngư i tham gia tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trư c th i điểm Hội đồng xét xử v o nghị án đã chấp h nh đúng các quy định c a pháp luật về tố tụng d n sự.
2. Ý kiến về vi c giải quyết vụ án: Tại phiên tòa, Phạm Thị T thay đ i yêu cầu khởi ki n, T chỉ yêu cầu S v ông P liên đ i có trách nhi m ho n trả cho T số tiền hụi gốc l 119.210.000 đồng, không t nh lãi l không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi ki n an đầu, nên đề nghị Hội đồng xét xử c n cứ v o khoản 2 Điều 244 c a Bộ luật Tố tụng d n sự, chấp nhận vi c thay đ i yêu cầu khởi ki n c a T; S thừa nhận còn nợ T số tiền hụi gốc l 119.210.000 đồng; ông P thừa nhận khi S l m ch hụi th ông iết rõ vi c n y, nhưng ông không ng n cản v ông c ng thừa nhận số tiền hoa hồng phát sinh từ vi c l m ch hụi c a S l để xoay sở h ng ng y trong gia đ nh, nên ông P c ng phải cùng liên đ i có trách nhi m trả nợ cho T theo quy định tại Điều 27 v Điều 37 c a Luật Hôn nh n v gia đ nh. V vậy, đề nghị Hội đồng xét xử c n cứ v o Điều 351 c a Bộ luật D n sự; Điều 15 v Điều 29 c a Nghị định số: 144/2006/NĐ-CP, ng y 27/11/2006 về hụi, h , iêu, phư ng c a Ch nh ph ; Điều 27 v Điều 37 c a Luật Hôn nh n v gia đ nh, chấp nhận yêu cầu khởi ki n c a T, uộc S v ông P cùng liên đ i có trách nhi m ho n trả cho T số tiền hụi gốc l 119.210.000 đồng, không t nh lãi. iêng vi c S xin trả dần không thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án, nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa v c n cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về th tục tố tụng:
Theo đơn khởi ki n ng y 18 tháng 4 n m 2018 c a bà Phạm Thị T th giữa T và bà S có hợp đồng góp hụi v i nhau. Do S vi phạm hợp đồng không ho n trả lại tiền T đã góp hụi cho S, nên bà T khởi ki n yêu cầu S v ông P cùng liên đ i có trách nhi m ho n trả tiền hụi. Hội đồng xét xử xác định quan h tranh chấp phát sinh trong vụ ki n n y là tranh chấp hợp đồng góp hụi theo Điều 471 c a Bộ luật Dân sự. C n cứ v o khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 c a Bộ luật Tố tụng d n sự, Tòa án nh n d n huy n Cù Lao Dung thụ lý giải quyết l đúng thẩm quyền.
1.2 Ông Nguy n Thanh P là ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan trong vụ án, đã được Tòa án tri u tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp l lần thứ hai m vẫn v ng mặt không có lý do, v vậy Hội đồng xét xử c n cứ v o điểm khoản 2 Điều 227 c a Bộ luật Tố tụng d n sự tiến h nh xét xử v ng mặt ông P.
Về nội dung vụ án:
Trong đơn khởi ki n ng y 18 tháng 4 n m 2018, nguyên đơn l Phạm Thị T yêu cầu ị đơn l
Dương Thị S v ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan l ông Nguy n Thanh P cùng liên đ i có trách nhi m ho n trả cho T số tiền 161.910.000 đồng. Tuy nhiên, tại phiên tòa T thay đ i yêu cầu khởi ki n, T chỉ yêu cầu S v ông P liên đ i có trách nhi m ho n trả cho T số tiền 119.210.000 đồng. Xét thấy, vi c T thay đ i yêu cầu không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi ki n an đầu, nên Hội đồng xét xử c n cứ v o khoản 2 Điều 244 c a Bộ luật Tố tụng d n sự, chấp nhận vi c thay đ i yêu cầu khởi ki n c a T.
Bà Phạm Thị T v bà Dương Thị S cùng tr nh y: B S có l m ch 05 d y hụi, trong 05 d y hụi n y T đều có tham gia v đã góp cho S t ng số tiền hụi gốc l 129.210.000 đồng, sau đó S có ho n trả cho T được 10.000.000 đồng, còn lại số tiền 119.210.000 đồng, từ đó đến nay S chưa ho n trả cho T. Như vậy, đã có đ cơ sở xác định hi n nay S còn nợ T số tiền hụi gốc l 119.210.000 đồng. B T yêu cầu S v ông P cùng liên đ i có trách nhi m ho n trả cho T số tiền 119.210.000 đồng, không t nh lãi; S thống nhất ho n trả cho T số tiền 119.210.000 đồng; ông P không thống nhất ho n trả tiền cho T.
2.3 Xét về h nh thức, nội dung v mục đ ch c a hợp đồng: Mặc dù hợp đồng góp hụi giữa T v
S không lập th nh v n ản, nhưng T v
S cùng thừa nhận có hợp đồng góp hụi v i nhau, cụ thể S l ch hụi, T l th nh viên, do đó xác định đ y l hợp đồng góp hụi theo quy định tại Điều 471 c a Bộ luật D n sự; Điều 4, Điều 5, Điều 6 v Điều 7 c a Nghị định số: 144/2006/NĐ-CP, ng y 27/11/2006 về hụi, h , iêu, phư ng c a Ch nh ph . B T v
S l những ngư i có đầy đ n ng lực h nh vi d n sự, khi giao kết hợp đồng đều ho n to n dựa trên cơ sở tự nguy n c a các ên, đối tượng giao dịch được pháp luật cho phép, h nh thức, nội dung v mục đ ch c a hợp đồng phù hợp v i pháp luật v không trái đạo đức xã hội, nên cần công nhận đ y l hợp đồng góp hụi hợp pháp v giải quyết hậu quả phát sinh từ hợp đồng n y theo quy định tại Điều 351, Điều 385 v Điều 398 c a Bộ luật D n sự; Điều 15 v Điều 29 c a Nghị định số: 144/2006/NĐ-CP, ng y 27/11/2006 về hụi, h , iêu, phư ng c a Ch nh ph .
2.4 Xét về l i: B S l ngư i có l i v đã vi phạm ngh a vụ không giao trả lại tiền hụi m
T đã góp cho S. Do đó, T yêu cầu S phải ho n trả cho T số tiền hụi gốc 119.210.000 đồng, không t nh lãi l ho n to n phù hợp theo quy định tại Điều 351 c a Bộ luật D n sự; Điều 15 v Điều 29 c a Nghị định số: 144/2006/NĐCP, ng y 27 tháng 11 n m 2006 về hụi, h , iêu, phư ng c a Ch nh ph , nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Đối v i ông P, mặc dù ông không trực tiếp hợp đồng góp hụi v i
T, nhưng S l vợ hợp pháp c a ông P, khi Sáu l m ch hụi th vợ chồng ông sống chung trong gia đ nh, ông iết vi c n y, nhưng ông không ng n cản, ông c ng iết T có hợp đồng góp hụi v i S v ông c ng thừa nhận số tiền hoa hồng phát sinh từ vi c l m ch hụi c a S l để xoay sở h ng ng y trong gia đ nh, sau khi S ngưng góp hụi ông c ng iết vi c S còn nợ T tiền hụi gốc l 119.210.000 đồng. Như vậy, đã có đ cơ sở kh ng định hợp đồng góp hụi do S thực hi n nh m đáp ứng nhu cầu thiết yếu c a gia đ nh c a S v ông P, hi n nay S v ông P vẫn còn tồn tại quan h vợ chồng th ông P phải có ngh a vụ chung trong hợp đồng n y theo quy định tại Điều 27 v Điều 37 c a Luật Hôn nh n v gia đ nh. Do đó, ông P cho r ng đ y l nợ riêng c a S, ông không thống nhất cùng có trách nhi m trả tiền cho T l không có cơ sở v không phù hợp pháp luật, nên Hội đồng xét xử không chấp nhận. Từ những ph n t ch trên, cần xử uộc S v ông P cùng liên đ i có trách nhi m ho n trả cho
T số tiền hụi gốc m
S còn nợ T l 119.210.000 đồng.
[3 Đối v i ý kiến c a Dương Thị S xin trả dần số tiền 119.210.000 đồng cho T ng cách 06 tháng trả 2.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ, xét thấy không thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Đối v i đề nghị c a vị đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Cù Lao Dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n c a T, uộc S và ông P cùng liên đ i có trách nhi m trả lại cho T số tiền l 119.210.000 đồng. Như đã nhận định ở phần trên, Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị c a vị đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Cù Lao Dung l có cơ sở v phù hợp pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án ph d n sự sơ thẩm: Theo quy định tại điểm khoản 1 Điều 24 v khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ng y 30 tháng 12 n m 2016 c a Ủy an thư ng vụ Quốc hội th S v ông P phải nộp tiền án ph d n sự sơ thẩm l 5.960.500 đồng. Tuy nhiên, S v ông P l những ngư i cao tu i theo quy định tại Điều 2 c a Luật ngư i cao tu i, nên S v ông P được mi n nộp tiền án ph d n sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ng y 30 tháng 12 n m 2016 c a Ủy an thư ng vụ Quốc hội; T không phải nộp tiền án ph d n sự sơ thẩm, ho n trả lại cho T số tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm l 4.047.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án ph , l ph Tòa án số 0006268 ngày 20 tháng 4 n m 2018 c a Chi cục Thi h nh án d n sự huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Tr ng.
Ngoài ra, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 271 v Điều 273 c a Bộ luật Tố tụng d n sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ v o khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 2 Điều 244, Điều 271 v Điều 273 c a Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 351, Điều 357, Điều 385, Điều 398 v Điều 471 c a Bộ luật D n sự; Điều 27 v Điều 37 c a Luật Hôn nh n v gia đ nh; Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 15 v Điều 29 c a Nghị định số: 144/2006/NĐCP, ng y 27 tháng 11 n m 2006 về hụi, h , iêu, phư ng c a Ch nh ph ; điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ng y 30 tháng 12 n m 2016 c a Ủy an thư ng vụ Quốc hội; Điều 2 c a Luật ngư i cao tu i; Điều 26 c a Luật Thi h nh án d n sự.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n c a Phạm Thị T.
Buộc bà Dương Thị S v ông Nguy n Thanh P cùng liên đ i có trách nhi m ho n trả cho Phạm Thị T số tiền là 119.210.000 đồng (một trăm mười chín triệu hai trăm mười ngàn đồng).
Khi ản án có hi u lực pháp luật, kể từ ng y T có đơn yêu cầu thi h nh án th h ng tháng S v ông P còn phải trả lãi cho T theo mức lãi suất 10 /n m, đối v i số tiền chậm thi h nh án.
2. Về án ph d n sự sơ thẩm: B Dương Thị S v ông Nguy n Thanh P được mi n nộp tiền án ph d n sự sơ thẩm; Phạm Thị T không phải nộp tiền án ph d n sự sơ thẩm, ho n trả lại cho T số tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm l 4.047.000 đồng (bốn triệu không trăm bốn mươi bảy ngàn đồng) theo iên lai thu tạm ứng án ph , l ph Tòa án số 0006268 ng y 20 tháng 4 n m 2018 c a Chi cục Thi h nh án d n sự huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Tr ng.
3. Về quyền kháng cáo ản án: Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 (mười lăm) ng y kể từ ng y tuyên án. iêng đối v i ông Nguy n Thanh P v ng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 (mười lăm) ng y kể từ ng y nhận được ản án.
Trư ng hợp ản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án d n sự th ngư i được thi h nh án d n sự, ngư i phải thi h nh án d n sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguy n thi h nh án hoặc ị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v 9 c a Luật Thi hành án d n sự; Th i hi u thi h nh án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 c a Luật thi h nh án d n sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Tr ng; - VKSND huy n Cù Lao Dung; - Chi cục THADS huy n Cù Lao Dung; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Li n L Anh Th o |