vanban.org

Bản án 06/2018/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ v o khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 2 Điều 244, Điều 271 v Điều 273 c a Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 351, Điều 357, Điều 385, Điều 398 v Điều 471 c a Bộ luật D n sự; Điều 27 v Điều 37 c a Luật Hôn nh n v gia đ nh; Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 15 v Đi…

Chấp nhận yêu cầu khởi ki n c a Phạm Thị T. Buộc bà Dương Thị S v ông Nguy n Thanh P cùng liên đ i có trách nhi m ho n trả cho Phạm Thị T số tiền là 119.210.000 đồng (một trăm mười chín triệu hai trăm mười ngàn đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Phạm Thị T kiện bà Dương Thị S và ông Nguyễn Thanh P"
  • Tòa quyết gì? C n cứ v o khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 2 Điều 244, Điều 271 v Điều 273 c a Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 351, Điều 357, Điều 385, Điều 398 v Điều 471 c a Bộ luật D n sự; Điều 27 v Điều 37 c a Luật Hôn nh n v gia đ nh; Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 15 v Đi…
  • Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật Tố tụng d n sự tuyên quyền kháng cáo; Điều 271 Bộ luật Tố tụng d n sự tuyên quyền kháng cáo
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2018/DS-ST
Ngày 17 - 9 - 2018
V/v “Tranh chấp Hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Liên L m Anh Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguy n V n Phụng.

Ông Đ V n Qu n.

- Thư ký phiên tòa: B Lê Thị Ng c Nguy t – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Tr ng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Bùi V n Minh – Kiểm sát viên.

Trong ngày 17 tháng 9 n m 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Tr ng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 07/2018/TLST- DS, ngày 20 tháng 4 n m 2018 về vi c “Tranh chấp Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2018/QĐXXST- DS ngày 31 tháng 7 n m 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh n m: 1965; Cư trú tại: số nhà 779, ấp A, xã A, huy n C, tỉnh S (có mặt).

- Bị đơn: B Dương Thị S, sinh n m: 1957; Cư trú tại: số nh 333, ấp A, xã A, huy n C, tỉnh S (có mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguy n Thanh P, sinh n m: 1956; Cư trú tại: số nh 333, ấp A, xã A, huy n C, tỉnh S v ng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi ki n ngày 18 tháng 4 n m 2018, nguyên đơn là bà Phạm Thị T yêu cầu ị đơn l

Dương Thị S v ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan l ông Nguy n Thanh P cùng liên đ i có trách nhi m ho n trả cho T số tiền 161.910.000 đồng. Tuy nhiên, tại phiên tòa T thay đ i yêu cầu khởi ki n,

T chỉ yêu cầu S v ông P cùng liên đ i có trách nhi m ho n trả cho T số tiền 119.210.000 đồng.

Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn l

Phạm Thị T v ị đơn l Dương Thị S cùng tr nh y:

- Vào ngày 09/10/2015 ÂL bà S có làm ch d y hụi 3.000.000 đồng/phần, hụi 1 tháng khui 1 kỳ, d y hụi có 25 phần, T tham gia 02 phần. Sau khi hụi khui T đã góp hụi cho S được 23 kỳ v i số tiền gốc là 44.920.000 đồng.

- Vào ngày 06/01/2016 ÂL bà S có làm ch d y hụi 3.000.000 đồng/phần, hụi 1 tháng khui 1 kỳ, d y hụi có 21 phần, T tham gia ½ phần do T và bà H hùn vô 01 phần, nên T chỉ góp ½ phần, còn ½ phần th S góp c a bà H). Sau khi hụi khui T đã góp hụi cho S được 20 kỳ v i số tiền gốc l 14.630.000 đồng.

- Vào ngày 20/3/2016 ÂL bà S có làm ch d y hụi 2.000.000 đồng/phần, hụi 1 tháng khui 1 kỳ, d y hụi có 24 phần, T tham gia 01 phần. Sau khi hụi khui T đã góp hụi cho S được 18 kỳ v i số tiền gốc l 25.240.000 đồng.

- Vào ngày 15/6/2016 ÂL bà S có làm ch d y hụi 3.000.000 đồng/phần, hụi 1 tháng khui 1 kỳ, d y hụi có 22 phần, T tham gia 01 phần. Sau khi hụi khui T đã góp hụi cho S được 15 kỳ v i số tiền gốc l 32.620.000 đồng.

- Vào ngày 25/12/2016 ÂL bà S có làm ch dây hụi 2.000.000 đồng/phần, hụi 1 tháng khui 1 kỳ, d y hụi có 27 phần, T tham gia 01 phần. Sau khi hụi khui T đã góp hụi cho S được 09 kỳ v i số tiền gốc l 11.800.000 đồng.

Như vậy t ng cộng 05 d y hụi T đã góp tiền hụi gốc cho S là 129.210.000 đồng. Khi hợp đồng góp hụi th hai bên không có l m v n ản hợp đồng m

S có giao giấy hụi cho T. Sau đó S có ho n trả cho T 10.000.000 đồng, còn nợ lại 119.210.000 đồng, từ đó đến nay S chưa ho n trả cho T.

* Bà Phạm Thị T cho r ng khi bà S làm ch hụi th chồng S là ông Nguy n Thanh P ở chung trong gia đ nh iết rõ vi c n y v số tiền hụi S góp c a T là để chi x i trong gia đ nh S và ông P, nên T yêu cầu bà S và ông P phải cùng liên đ i có trách nhi m ho n trả cho T t ng số tiền hụi gốc l 119.210.000 đồng, không t nh lãi.

* Bà Dương Thị S thống nhất ho n trả cho T số tiền hụi gốc là 119.210.000 đồng, không t nh lãi, nhưng S xin trả dần 06 tháng trả 2.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ.

Tại các l i khai trong quá tr nh giải quyết vụ án, ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan l ông Nguy n Thanh P tr nh y:

Ông P iết vi c S l m ch hụi v

T có tham gia góp hụi trong các d y hụi m

S l m ch , nhưng ông P không iết T tham gia ao nhiêu phần hụi v góp hụi như thế n o. Sau khi S ngưng góp hụi th ông P có nghe S nói S còn nợ T số tiền hụi gốc l 119.210.000 đồng, nhưng ông P không thống nhất cùng liên đ i có trách nhi m trả nợ cho T.

* Phát iểu c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

1. Tại phiên tòa hôm nay, đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Cù Lao Dung phát iểu ý kiến: Vi c xác định quan h pháp luật tranh chấp v xác định tư cách c a ngư i tham gia tố tụng trong vụ án l đúng quy định c a pháp luật; Vi c tu n theo pháp luật c a Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử v những ngư i tham gia tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trư c th i điểm Hội đồng xét xử v o nghị án đã chấp h nh đúng các quy định c a pháp luật về tố tụng d n sự.

2. Ý kiến về vi c giải quyết vụ án: Tại phiên tòa, Phạm Thị T thay đ i yêu cầu khởi ki n, T chỉ yêu cầu S v ông P liên đ i có trách nhi m ho n trả cho T số tiền hụi gốc l 119.210.000 đồng, không t nh lãi l không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi ki n an đầu, nên đề nghị Hội đồng xét xử c n cứ v o khoản 2 Điều 244 c a Bộ luật Tố tụng d n sự, chấp nhận vi c thay đ i yêu cầu khởi ki n c a T; S thừa nhận còn nợ T số tiền hụi gốc l 119.210.000 đồng; ông P thừa nhận khi S l m ch hụi th ông iết rõ vi c n y, nhưng ông không ng n cản v ông c ng thừa nhận số tiền hoa hồng phát sinh từ vi c l m ch hụi c a S l để xoay sở h ng ng y trong gia đ nh, nên ông P c ng phải cùng liên đ i có trách nhi m trả nợ cho T theo quy định tại Điều 27 v Điều 37 c a Luật Hôn nh n v gia đ nh. V vậy, đề nghị Hội đồng xét xử c n cứ v o Điều 351 c a Bộ luật D n sự; Điều 15 v Điều 29 c a Nghị định số: 144/2006/NĐ-CP, ng y 27/11/2006 về hụi, h , iêu, phư ng c a Ch nh ph ; Điều 27 v Điều 37 c a Luật Hôn nh n v gia đ nh, chấp nhận yêu cầu khởi ki n c a T, uộc S v ông P cùng liên đ i có trách nhi m ho n trả cho T số tiền hụi gốc l 119.210.000 đồng, không t nh lãi. iêng vi c S xin trả dần không thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án, nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa v c n cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về th tục tố tụng:

Theo đơn khởi ki n ng y 18 tháng 4 n m 2018 c a bà Phạm Thị T th giữa T và bà S có hợp đồng góp hụi v i nhau. Do S vi phạm hợp đồng không ho n trả lại tiền T đã góp hụi cho S, nên bà T khởi ki n yêu cầu S v ông P cùng liên đ i có trách nhi m ho n trả tiền hụi. Hội đồng xét xử xác định quan h tranh chấp phát sinh trong vụ ki n n y là tranh chấp hợp đồng góp hụi theo Điều 471 c a Bộ luật Dân sự. C n cứ v o khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 c a Bộ luật Tố tụng d n sự, Tòa án nh n d n huy n Cù Lao Dung thụ lý giải quyết l đúng thẩm quyền.

1.2 Ông Nguy n Thanh P là ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan trong vụ án, đã được Tòa án tri u tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp l lần thứ hai m vẫn v ng mặt không có lý do, v vậy Hội đồng xét xử c n cứ v o điểm khoản 2 Điều 227 c a Bộ luật Tố tụng d n sự tiến h nh xét xử v ng mặt ông P.

Về nội dung vụ án:

Trong đơn khởi ki n ng y 18 tháng 4 n m 2018, nguyên đơn l Phạm Thị T yêu cầu ị đơn l

Dương Thị S v ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan l ông Nguy n Thanh P cùng liên đ i có trách nhi m ho n trả cho T số tiền 161.910.000 đồng. Tuy nhiên, tại phiên tòa T thay đ i yêu cầu khởi ki n, T chỉ yêu cầu S v ông P liên đ i có trách nhi m ho n trả cho T số tiền 119.210.000 đồng. Xét thấy, vi c T thay đ i yêu cầu không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi ki n an đầu, nên Hội đồng xét xử c n cứ v o khoản 2 Điều 244 c a Bộ luật Tố tụng d n sự, chấp nhận vi c thay đ i yêu cầu khởi ki n c a T.

Bà Phạm Thị T v bà Dương Thị S cùng tr nh y: B S có l m ch 05 d y hụi, trong 05 d y hụi n y T đều có tham gia v đã góp cho S t ng số tiền hụi gốc l 129.210.000 đồng, sau đó S có ho n trả cho T được 10.000.000 đồng, còn lại số tiền 119.210.000 đồng, từ đó đến nay S chưa ho n trả cho T. Như vậy, đã có đ cơ sở xác định hi n nay S còn nợ T số tiền hụi gốc l 119.210.000 đồng. B T yêu cầu S v ông P cùng liên đ i có trách nhi m ho n trả cho T số tiền 119.210.000 đồng, không t nh lãi; S thống nhất ho n trả cho T số tiền 119.210.000 đồng; ông P không thống nhất ho n trả tiền cho T.

2.3 Xét về h nh thức, nội dung v mục đ ch c a hợp đồng: Mặc dù hợp đồng góp hụi giữa T v

S không lập th nh v n ản, nhưng T v

S cùng thừa nhận có hợp đồng góp hụi v i nhau, cụ thể S l ch hụi, T l th nh viên, do đó xác định đ y l hợp đồng góp hụi theo quy định tại Điều 471 c a Bộ luật D n sự; Điều 4, Điều 5, Điều 6 v Điều 7 c a Nghị định số: 144/2006/NĐ-CP, ng y 27/11/2006 về hụi, h , iêu, phư ng c a Ch nh ph . B T v

S l những ngư i có đầy đ n ng lực h nh vi d n sự, khi giao kết hợp đồng đều ho n to n dựa trên cơ sở tự nguy n c a các ên, đối tượng giao dịch được pháp luật cho phép, h nh thức, nội dung v mục đ ch c a hợp đồng phù hợp v i pháp luật v không trái đạo đức xã hội, nên cần công nhận đ y l hợp đồng góp hụi hợp pháp v giải quyết hậu quả phát sinh từ hợp đồng n y theo quy định tại Điều 351, Điều 385 v Điều 398 c a Bộ luật D n sự; Điều 15 v Điều 29 c a Nghị định số: 144/2006/NĐ-CP, ng y 27/11/2006 về hụi, h , iêu, phư ng c a Ch nh ph .

2.4 Xét về l i: B S l ngư i có l i v đã vi phạm ngh a vụ không giao trả lại tiền hụi m

T đã góp cho S. Do đó, T yêu cầu S phải ho n trả cho T số tiền hụi gốc 119.210.000 đồng, không t nh lãi l ho n to n phù hợp theo quy định tại Điều 351 c a Bộ luật D n sự; Điều 15 v Điều 29 c a Nghị định số: 144/2006/NĐCP, ng y 27 tháng 11 n m 2006 về hụi, h , iêu, phư ng c a Ch nh ph , nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Đối v i ông P, mặc dù ông không trực tiếp hợp đồng góp hụi v i

T, nhưng S l vợ hợp pháp c a ông P, khi Sáu l m ch hụi th vợ chồng ông sống chung trong gia đ nh, ông iết vi c n y, nhưng ông không ng n cản, ông c ng iết T có hợp đồng góp hụi v i S v ông c ng thừa nhận số tiền hoa hồng phát sinh từ vi c l m ch hụi c a S l để xoay sở h ng ng y trong gia đ nh, sau khi S ngưng góp hụi ông c ng iết vi c S còn nợ T tiền hụi gốc l 119.210.000 đồng. Như vậy, đã có đ cơ sở kh ng định hợp đồng góp hụi do S thực hi n nh m đáp ứng nhu cầu thiết yếu c a gia đ nh c a S v ông P, hi n nay S v ông P vẫn còn tồn tại quan h vợ chồng th ông P phải có ngh a vụ chung trong hợp đồng n y theo quy định tại Điều 27 v Điều 37 c a Luật Hôn nh n v gia đ nh. Do đó, ông P cho r ng đ y l nợ riêng c a S, ông không thống nhất cùng có trách nhi m trả tiền cho T l không có cơ sở v không phù hợp pháp luật, nên Hội đồng xét xử không chấp nhận. Từ những ph n t ch trên, cần xử uộc S v ông P cùng liên đ i có trách nhi m ho n trả cho

T số tiền hụi gốc m

S còn nợ T l 119.210.000 đồng.

[3 Đối v i ý kiến c a Dương Thị S xin trả dần số tiền 119.210.000 đồng cho T ng cách 06 tháng trả 2.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ, xét thấy không thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Đối v i đề nghị c a vị đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Cù Lao Dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n c a T, uộc S và ông P cùng liên đ i có trách nhi m trả lại cho T số tiền l 119.210.000 đồng. Như đã nhận định ở phần trên, Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị c a vị đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Cù Lao Dung l có cơ sở v phù hợp pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án ph d n sự sơ thẩm: Theo quy định tại điểm khoản 1 Điều 24 v khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ng y 30 tháng 12 n m 2016 c a Ủy an thư ng vụ Quốc hội th S v ông P phải nộp tiền án ph d n sự sơ thẩm l 5.960.500 đồng. Tuy nhiên, S v ông P l những ngư i cao tu i theo quy định tại Điều 2 c a Luật ngư i cao tu i, nên S v ông P được mi n nộp tiền án ph d n sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ng y 30 tháng 12 n m 2016 c a Ủy an thư ng vụ Quốc hội; T không phải nộp tiền án ph d n sự sơ thẩm, ho n trả lại cho T số tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm l 4.047.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án ph , l ph Tòa án số 0006268 ngày 20 tháng 4 n m 2018 c a Chi cục Thi h nh án d n sự huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Tr ng.

Ngoài ra, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 271 v Điều 273 c a Bộ luật Tố tụng d n sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ v o khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 2 Điều 244, Điều 271 v Điều 273 c a Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 351, Điều 357, Điều 385, Điều 398 v Điều 471 c a Bộ luật D n sự; Điều 27 v Điều 37 c a Luật Hôn nh n v gia đ nh; Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 15 v Điều 29 c a Nghị định số: 144/2006/NĐCP, ng y 27 tháng 11 n m 2006 về hụi, h , iêu, phư ng c a Ch nh ph ; điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ng y 30 tháng 12 n m 2016 c a Ủy an thư ng vụ Quốc hội; Điều 2 c a Luật ngư i cao tu i; Điều 26 c a Luật Thi h nh án d n sự.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n c a Phạm Thị T.

Buộc bà Dương Thị S v ông Nguy n Thanh P cùng liên đ i có trách nhi m ho n trả cho Phạm Thị T số tiền là 119.210.000 đồng (một trăm mười chín triệu hai trăm mười ngàn đồng).

Khi ản án có hi u lực pháp luật, kể từ ng y T có đơn yêu cầu thi h nh án th h ng tháng S v ông P còn phải trả lãi cho T theo mức lãi suất 10 /n m, đối v i số tiền chậm thi h nh án.

2. Về án ph d n sự sơ thẩm: B Dương Thị S v ông Nguy n Thanh P được mi n nộp tiền án ph d n sự sơ thẩm; Phạm Thị T không phải nộp tiền án ph d n sự sơ thẩm, ho n trả lại cho T số tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm l 4.047.000 đồng (bốn triệu không trăm bốn mươi bảy ngàn đồng) theo iên lai thu tạm ứng án ph , l ph Tòa án số 0006268 ng y 20 tháng 4 n m 2018 c a Chi cục Thi h nh án d n sự huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Tr ng.

3. Về quyền kháng cáo ản án: Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 (mười lăm) ng y kể từ ng y tuyên án. iêng đối v i ông Nguy n Thanh P v ng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 (mười lăm) ng y kể từ ng y nhận được ản án.

Trư ng hợp ản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án d n sự th ngư i được thi h nh án d n sự, ngư i phải thi h nh án d n sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguy n thi h nh án hoặc ị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v 9 c a Luật Thi hành án d n sự; Th i hi u thi h nh án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 c a Luật thi h nh án d n sự.

Cỡ chữ