- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Buộc bà Đặng Thị Kim T có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ là 20.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2018/DS-ST Ngày: 23/01/2018 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Hữu Lộc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Minh Quang.
2. Ông Nguyễn Thành.
- Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Thủy Tiên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An.
Ngày 23 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 214/2017/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2017, về Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 71/2017/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V;
Địa chỉ trụ sở chính: Số 89 H, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hiền T – chức vụ: Trưởng phòng thu hồi nợ pháp lý kiêm Quản lý pháp chế cho Phòng An ninh và Phòng Kiểm soát gian lận, Phòng thu hồi nợ pháp lý, Trung tâm thu hồi nợ - Khối tín dụng tiêu dùng – Ngân hàng TMCP V.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đặng Đình Hoàng M, sinh năm: 1993 (có mặt);
Nơi cư trú: B18/17, Ấp 3, xã B, huyện B, Tp. Hồ Chí Minh;
2. Bị đơn: Bà Đặng Thị Kim T, sinh năm: 1979 (vắng mặt);
Nơi cư trú: ấp C, xã L, huyện C, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 21.6.2017 và các lời khai tại Tòa án, đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn ông Đặng Đình Hoàng M trình bày như sau: Ngày 13/12/2013, bà Đặng Thị Kim T có ký kết hợp đồng tín dụng số 20131218-500001-0012 với Ngân hàng TMCP V (gọi tắt là Ngân hàng Thịnh Vượng) vay số tiền 24.150.000 đồng, với lãi suất thỏa thuận 3.75%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, bà T có trách nhiệm thanh toán số tiền 44.377.000 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 36 tháng cụ thể 35 tháng đầu trả mỗi tháng 1.234.000 đồng và tháng cuối cùng trả 1.187.000 đồng, thanh toán vào ngày 20 hàng tháng, bắt đầu trả từ ngày 20/01/2014. Thực hiện hợp đồng, bà T đã nhận đủ số tiền để tiêu dùng cá nhân và thanh toán cho Ngân hàng được 18 tháng với tổng số tiền là 23.426.000 đồng. Kể từ ngày 23/11/2015, bà T ngưng không thanh toán mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở. Do bà T đã trễ hạn thanh toán nên Ngân hàng Thịnh Vượng khởi kiện yêu cầu bà Đặng Thị Kim T thanh lý hợp đồng trả cho Ngân hàng một lần số tiền nợ còn lại là 20.951.000đ (Hai mươi triệu, chín trăm năm mươi mốt nghìn đồng), trong đó số tiền nợ gốc còn lại là 15.302.342 đồng.
Đối với bị đơn bà Đặng Thị Kim T: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà T không tham gia giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu bà Đặng Thị Kim T thanh toán số tiền vay còn thiếu là 20.951.000đ theo hợp đồng tín dụng số 20131218-500001-0012 là quan hệ tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định khoản 3 Điều 26 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà T vắng mặt không tham gia giải quyết vụ án. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà T.
Căn cứ vào Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số: 20131218-500001-0012 ngày 18/12/2013 thể hiện Ngân hàng Thịnh Vượng có cho bà Đặng Thị Kim T vay số tiền 24.150.000 đồng, với lãi suất thỏa thuận 3.75%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, bà T có trách nhiệm thanh toán số tiền 44.377.000 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 36 tháng cụ thể 35 tháng đầu trả mỗi tháng 1.234.000 đồng và tháng cuối cùng trả 1.187.000 đồng, thanh toán vào ngày 20 hàng tháng, bắt đầu trả từ ngày 20/01/2014. Căn cứ vào trình bày của ông Đặng Đình Hoàng M đại diện cho Ngân hàng Thịnh vượng thì từ lúc vay tiền đến nay, bà T đã trả cho Ngân hàng được 18 tháng với tổng số tiền là 23.426.000 đồng. Từ ngày 23/11/2015, bà T ngưng trả đến nay và bà T còn nợ lại Ngân hàng số tiền là 20.951.000 đồng trong đó số tiền nợ gốc còn lại là 15.302.342 đồng. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhằm tạo điều kiện cho bà T thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, tuy nhiên bà T không đến Tòa án để tham gia giải quyết vụ án cũng như không cung cấp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ. Do đó, cần buộc bà T tiếp tục trả cho Ngân hàng Thịnh Vượng số tiền 20.951.000 đồng bao gồm nợ gốc là 15.302.342 đồng và nợ lãi là 5.648.658 đồng.
Về án phí: Căn cứ quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016. Buộc bà Đặng Thị Kim T chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 147, khoản 2 Điều 227 và Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 471, Điều 474, 476 Bộ luật dân sự 2005; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên xử:
Buộc bà Đặng Thị Kim T có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ là 20.951.000 đồng. Trong đó tiền nợ gốc là 15.302.342 đồng và tiền nợ lãi là 5.648.658 đồng.
Kể từ ngày 23/01/2018, bà Đặng Thị Kim T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán (15.302.342 đồng) theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số: 20131218-500001-0012 ngày 18/12/2013 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà bà T còn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
Về án phí: Buộc bà Đặng Thị Kim T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 1.047.550 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí là 524.000 đồng tại biên lai số 0000365 ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện C; - THA huyện C; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Hữu Lộc |