- Tranh chấp gì? án dân sự — "mua bán"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2018/DS-ST Ngày: 13-4-2018 V/v: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Phương
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Quốc Thái và bà Vũ Thị Nữ
Thư ký phiên tòa: Ông Phan Vĩnh Nguyên - Thư ký Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Yên - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 87/2017/TLST-DS ngày 12/10/2017 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 07/2018/QĐ-ST ngày 05 tháng 3 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa sơ thẩm số 05/2018/QĐ-ST ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Nhật T, sinh năm: 1985 (Có mặt)
Địa chỉ: Thôn 1, Tân Phúc, Hàm Tân, Bình Thuận.
2. Bị đơn:
Ông Ngô Văn P, sinh năm: 1980 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn 3, Tân Phúc, Hàm Tân, Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Nhật T trình bày: Ngày 15/12/2014, ông có bán cho ông Ngô Văn P một chiếc máy cày hiệu HINO 3900 với giá 65.000.000 đồng, hẹn đến ngày 15/12/2015 sẽ trẻ hết số tiền này. Quá hạn trả nợ, ông đã đòi nhiều lần nhưng ông P không chịu trả. Do đó, ông yêu cầu Tòa án buộc ông P phải trả số tiền 65.000.000 đồng và lãi suất từ ngày 25/12/2015 cho đến nay là 15.000.000 đồng.
Ngày 02/01/2018, ông không yêu cầu ông P phải trả lãi suất.
- Bị đơn ông Ngô Văn P: Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân đã tiến hành triệu tập hợp lệ, nhưng trong suốt quá trình giải quyết vụ án không có mặt tại Tòa án để làm việc.
Tại phiên tòa, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân cho rằng:
- Việc tuân theo pháp luật từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử sơ thẩm: Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự; Thẩm quyền thụ lý vụ án, xác định quan hệ pháp luật, tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, cấp tống đạt văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng là phù hợp quy định pháp luật; Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử thực hiện đúng phiên tòa sơ thẩm; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Đương sự đã thực hiện theo quy định.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông P phải trả cho ông T số tiền 65.000.000 đồng. Ông P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đơn khởi kiện, thẩm tra các chứng cứ và quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Nhật T khởi kiện Ngô Văn P yêu cầu trả tiền mua xe máy cày, đây là “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”. Ông P có nơi cư trú tại thôn 3, Tân Phúc, Hàm Tân, Bình Thuận, do đó Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Nguyên đơn ông Nguyễn Nhật T có mặt. Bị đơn ông Ngô Văn P đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành giải quyết theo thủ tục chung. [2] Về nội dung:
- Trong quá trình thu thập chứng cứ và tại phiên tòa hôm nay, ông P không có mặt để giải quyết vụ án này, mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần. Việc vắng mặt của ông P được coi là từ bỏ quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của mình.
- Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện, phía nguyên đơn cung cấp chứng cứ là Giấy mua xe ngày 15/12/2014. Nội dung trong Giấy mua xe ngày 15/12/2014 mà ông T cung cấp cho Tòa án có thể hiện việc ông P mua xe máy cày của ông T với số tiền 65.000.000 đồng, có chữ ký và chữ viết của ông P. Do đó, Hội đồng xét xử xác định việc ông P có mua xe máy cày, nợ số tiền mua xe 65.000.000 đồng là có thật và buộc ông Ngô Văn P phải trả số tiền 65.000.000 đồng cho ông Nguyễn Nhật T. Về lãi suất: Ông T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T, cũng như ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên ông T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông P phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Điều 428, Điều 438 Bộ luật dân sự 2005;
- Điều 357, Điều 688 Bộ luật dân sự 2015;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” của ông Nguyễn Nhật T.
Buộc ông Ngô Văn P phải trả cho ông Nguyễn Nhật T số tiền 65.000.000 đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2. Về án phí:
- Ông Nguyễn Nhật T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho ông T số tiền 2.000.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai số 0016467 ngày 11/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Tân.
- Ông Ngô Văn P phải chịu 3.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hàm Tân; - Chi cục THADS huyện Hàm Tân; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Phƣơng |