- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận vợ chông giữa ông S và bà L"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Hoàng Văn S với chị Hoàng Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đ nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU PHONG TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06 /2017/HNGĐ - ST |
NHÂN DANH
Ngày 14/9/2017
N
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM V/v “Không công nhận vợ chồng, tranh chấp về nuôi con” giữa anh Hoàng Văn S và chị Hoàng Thị L.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hồng Phước.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Đức Bảo
2. Bà Nguyễn Thị Điệp.
- Thư ký phiên toà: Ông Phan Đăng Khoa - Thư ký Toà án nhân dân huyện Triệu Phong.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Triệu Phong tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ An – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 9 năm 2017, tại Hội trường Tiểu khu 2, thị trấn Ái Tử, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị; xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 48/2017/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2017 về việc “Không công nhận vợ chồng, tranh chấp về nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2017/QĐXXST- HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2017/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn S, sinh năm 1976; Trú tại: Thôn 1, xã Triệu Thuận, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị - Có mặt.
2. Bị đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1984; Trú tại: Thôn Xuân Thành, xã Triệu Độ, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị - Vắng mặt lần thứ 2.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 09/6/2017 và tại phiên toà, nguyên đơn là anh Hoàng Văn S trình bày:
Anh Hoàng Văn S và chị Hoàng Thị L; hiện trú tại: Thôn Xuân Thành, xã Triệu Độ, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị yêu nhau trên cơ sở tự nguyện, hai gia đ nh có t chức đám cưới vào tháng 2 năm 2002 nhưng không đăng ký kết hôn. Sau khi cưới nhau, anh S và chị L về sống chung với bố, mẹ đẻ của anh S tại thôn Phúc Lộc nay là thôn 1, xã Triệu Thuận, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Quá tr nh sống với nhau, anh S và chị L không có mâu thuẩn g lớn và sinh được một con chung là cháu Hoàng Thị Xuân L, sinh ngày 01/01/2003. Đến năm 2008, khi đó anh S xin việc thu cước điện thoại ở Viễn thông Viettel Triệu Phong cho chị L để có thêm thu nhập, nhưng sau một năm làm việc chị L thường xuyên đi sớm về khuya, không chăm lo gia đ nh, tiền bạc thì thất thoát. Anh S phải vay mượn tiền để nộp vào Viễn thông Viettel cho chị L. Kể từ đó mâu thuẩn giữa anh S và chị L ngày càng lớn, hai người thường xuyên cải vả nhau. Đến tháng 12 năm 2009 th chị L bỏ về sống với gia đ nh bố, mẹ đẻ của mình tại thôn Xuân Thành, xã Triệu Độ, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Kể từ ngày chị L bỏ đi, anh S và chị L không quan tâm g đến nhau, ai tự lo cho cuộc sống của người đó. Riêng cháu L vẫn sống với anh S tại thôn 1, xã Triệu Thuận, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
Đến nay t nh cảm giữa anh S và chị L không còn g cả, hai người không đăng ký kết hôn với nhau. Do đó, anh S yêu cầu Toà án không công nhận anh Hoàng Văn S và chị Hoàng Thị L là vợ chồng.
Về con chung: Quá tr nh sống chung với nhau, giữa anh S và chị L có 01 con chung là cháu Hoàng Thị Xuân L, sinh ngày 01/01/2003, hiện cháu L đang sống với anh S và h c lớp 8 Trường trung h c cơ sở xã Triệu Thuận, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Anh S có nguyện v ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cháu L. Anh S không yêu cầu chị L cấp dư ng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên tòa. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên tòa; bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung: Áp dụng Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đ nh, đề nghị: Không công nhận vợ chồng đối với anh Hoàng Văn S và chị Hoàng Thị L; giao cháu Hoàng Thị Kim L, sinh ngày 01/01/2003 cho anh S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng; chị L không phải cấp dư ng nuôi con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Về thủ tục tố tụng: Sau khi Tòa án nhân dân huyện Triệu Phong thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án cho bị đơn chị Hoàng Thị L tại nhà của chị L và người nhận là ông Hoàng B (bố chị L) và ông B cam đoan sẽ giao tận tay cho chị Hoàng Thị L, hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận thông báo nhưng chị L không có bản tr nh bày ý kiến, Tòa án đã tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng chị L vẫn vắng mặt không có lý do. Ngày 10 tháng 8 năm 2017 Tòa án ban hành quyết định đưa vụ án ra xét xử và mở phiên tòa ngày 29 tháng 8 năm 2017 nhưng chị L vắng mặt lần thứ nhất không có lý do nên Tòa án phải hoãn phiên tòa và ấn định xét xử lại vào ngày 14 tháng 9 năm 2017.
Tại phiên tòa hôm nay, chị Hoàng Thị L vắng mặt lần thứ 2 không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ t nh cảm: Anh Hoàng Văn S, sinh năm 1976 và chị Hoàng Thị L, sinh năm 1984 yêu nhau tự nguyện, hai gia đ nh có t chức đám cưới vào tháng 2 năm 2002 nhưng không đăng ký kết hôn. Theo xác nhận của UBND xã Triệu Thuận (nơi anh S cư trú) và UBND xã Triệu Độ (nơi chị L cư trú) th anh S và chị L không đăng ký kết hôn nhưng sống chung với nhau như vợ chồng và có con chung. Như vậy, anh Hoàng Văn S và chị Hoàng Thị L vi phạm Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014; do đó cần áp dụng khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014 tuyên bố không công nhận anh Hoàng Văn S và chị Hoàng Thị L là vợ chồng.
Về con chung: Anh Hoàng Văn S với chị Hoàng Thị L có một con chung là cháu Hoàng Thị Xuân L, sinh ngày 01/01/2003, hiện đang sống với anh S và h c lớp 8 Trường trung h c cơ sở xã Triệu Thuận, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Anh S có nguyện v ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cháu L; anh S không yêu cầu chị L cấp dư ng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy: Qua xác minh tại địa phương th từ trước đến nay, anh S là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng cháu L và cháu L phát triển tốt về m i mặt, các năm h c cháu L đều là h c sinh giỏi, việc cháu L sống với anh S cũng thuận lợi trong việc h c tập cho cháu. Hơn nữa, cháu L có nguyện v ng sống với anh S nên cần giao cho anh Hoàng Văn S được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cháu L là phù hợp với Điều 15, Điều 81, Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. Anh Hoàng Văn S không yêu cầu chị Hoàng Thị L cấp dư ng nuôi con nên chị L không phải cấp dư ng nuôi con chung.
Về tài sản và nghĩa vụ tài sản chung: Anh Hoàng Văn S không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hoàng Văn S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Xử:
1. Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Hoàng Văn S với chị Hoàng Thị L.
2. Về con chung: Giao cháu Hoàng Thị Xuân L, sinh ngày 01/01/2003 cho anh Hoàng Văn S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục. Anh Hoàng Văn S không yêu cầu chị Hoàng Thị L phải cấp dư ng nuôi con chung nên chị Hoàng Thị L không phải cấp dư ng nuôi con chung.
Chị Hoàng Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung; anh S không được cản trở trong việc thăm nom, chăm sóc con. Chị L không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con th anh S có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị L.
3. Về án phí : Anh Hoàng Văn S phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2014/0004169 ngày 13/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Phong. Anh Hoàng Văn S đã nộp đủ án phí.
Anh Hoàng Văn S có quyền kháng cáo bản trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Chị Hoàng Thị L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND huyện Triệu Phong; - Chi cục THADS huyện Triệu Phong; - UBND xã Triệu Độ;Triệu Thuận; - Các đương sự; - Lưu HS,VT. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Phan Hồng Phƣớc THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |