- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2017/HNGĐ-ST Ngày 30- 8 - 2017. V/v tranh chấp: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con". |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thức
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Nguyễn Văn Báu.
2. Ông Phạm Đức Thuần.
Thư ký phiên Tòa: ng Quảng Đại Phát - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam tham gia phiên tòa: Bà Từ Nữ Lệ Quyên - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 35/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2017, về việc:“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2017/QĐXX-ST ngày 25 tháng 7 năm 2017 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Bà Ma Năng Thị C - sinh năm 1966 (có mặt);
Trú tại: Thôn N, xã H, huyện N, Ninh Thuận.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: ng Lưu Văn Hy - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Ninh Thuận (có mặt).
2/ Bị đơn: Ông Nguyễn Thành V - sinh năm 1971(vắng mặt);
Trú tại: Thôn N, xã H, huyện N, Ninh Thuận.
NỘI DUNG V ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 04/5/2017, lời khai trong hồ sơ và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Ma Năng Thị C trình bày: Bà và ông Nguyễn Thành V tự nguyện chung sống từ năm 2005, có đăng ký kết hôn số 05 ngày 22/5/2005 tại Ủy ban nhân dân xã H (viết tắt: UBND xã H) .
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 8 năm thì xảy ra mâu thuẫn và tự sống ly thân nhau đến nay đã hơn 10 năm. Nguyên nhân mâu thuẫn xuất phát từ cách sống và làm ăn không cùng quan điểm. Ông V không chịu đi làm, suốt ngày nhậu nhẹt nên vợ chồng thường xảy ra cãi vã rồi ông V bỏ nhà đi. Bà đã nhiều lần động viên hàn gắn nhưng sự việc cứ lặp đi lặp lại thường xuyên. Bên cạnh đó, ông V coi khinh bà là người dân tộc nên trong thời gian sống ly thân, bà có tìm gặp để hàn gắn thì ông V bảo bà tự về lo cuộc sống và tự làm đơn ly hôn, ông không sống với người dân tộc nữa, ông sẽ tìm người kinh để chung sống. Vì ông V xúc phạm bà quá nặng nên bà không thể níu kéo để tiếp tục chung sống và làm đơn yêu cầu tòa giải quyết ly hôn. Nay bà vẫn không thay đổi ý kiến.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là: Ma Năng Q - sinh ngày 24/5/2005 và Ma Năng Thị C - sinh ngày 09/9/2006. Từ khi các con sinh ra đến nay đều do bà nuôi nấng, chăm sóc chứ ông V không quan tâm đến, vì vậy bà yêu cầu được nuôi các con, không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung, bà không yêu cầu giải quyết.
Ý kiến của bị đơn: Ông Nguyễn Thành V đã được thông báo về việc thụ lý vụ án, được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có văn bản nêu ý kiến, không đến Tòa án do đó không có lời khai của ông V.
NHẬN Đ NH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Thủ tục tố tụng:
- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Bà Ma Năng Thị C khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn ông Nguyễn Thành V; yêu cầu giải quyết được nuôi con chung. Căn cứ khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (viết tắt: BLTTDS), xác định yêu cầu khởi kiện của bà C thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam. Căn cứ điều 195 BLTTDS, Tòa án tiến hành thụ lý vụ án và xác định quan hệ tranh chấp: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Sự vắng mặt của bị đơn: ng Nguyễn Thành V đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 điều 227 BLTTDS tiến hành xét xử vắng mặt ông V.
[2]. Nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà C thừa nhận đã tự nguyện chung sống với ông V. Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số: 05 ngày 22/5/2005 của UBND xã H, Hội đồng xét xử khẳng định hôn nhân giữa bà C và ông V là hôn nhân hợp pháp.
- Tình trạng hôn nhân: Do ông V không đến Tòa và không có ý kiến phản đối lời khai của bà C là tự tước bỏ quyền của mình được quy định tại khoản 3 điều 72 BLTTDS; vì vậy căn cứ khoản 2 điều 92 BLTTDS khẳng định lời khai của bà C và Đơn xác nhận tình trạng hôn nhân ngày 15/5/2017, đủ cơ sở chứng minh: Bà C và ông V chung sống chỉ hạnh phúc thời gian đầu, về sau do bất đồng quan điểm trong cách sống, cách làm ăn dẫn đến cãi vã, mâu thuẫn với nhau. Bên cạnh đó, ông V có tư tưởng phân biệt và tỏ ra xem thường tình cảm của bà C rồi nhiều lần bỏ nhà đi, bà C tự tìm để hàn gắn nhưng cũng không duy trì được hạnh phúc. Điều này cho thấy, cuộc sống hôn nhân giữa bà C và ông V đã đến mức trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; bà C yêu cầu ly hôn là có căn cứ chấp nhận.
- Về con chung: Vợ chồng bà C và ông V có 02 người con chung là Ma Năng Q - sinh ngày 24/5/2005 và Ma Năng Thị C - sinh ngày 09/9/2006, hiện đang do bà C trực tiếp nuôi dưỡng. Bà C yêu cầu được nuôi cả 02 con chung là phù hợp nguyện v ng của các con thể hiện tại các biên bản làm việc ngày 24/7/2017, phù hợp quy định tại khoản 2 điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Ông V không trực tiếp nuôi con, căn cứ điều 82 Luật hôn nhân và gia đình, ông V có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà C không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện nên không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: các đương sự không yêu cầu nên không có cơ sở để xem xét.
- Án phí: Căn cứ khoản 1 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14: Bà C thuộc diện đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn (xã H) nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Do đó, hoàn trả lại cho bà C số tiền đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số: 0010952 ngày 10/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam.
Tại phiên tòa, trợ giúp viên pháp lý Nhà nước tỉnh Ninh Thuận là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn đề nghị áp dụng điều 56 và điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn và nuôi con của nguyên đơn. Nguyên đơn là người dân tộc thiểu số ở xã khó khăn, được trợ giúp pháp luật miễn phí nên đề nghị xem xét miễn án phí theo Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14.
- Ý kiến của kiểm sát viên: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà C được ly hôn ông V và được quyền nuôi 02 con chung. Đề nghị miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14.
Xét thấy đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích cho bà C và đề nghị của kiểm sát viên phù hợp quy định pháp luật nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ vào các điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 điều 28, điểm b khoản 2 điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Ma Năng Thị C và ông Nguyễn Thành V.
2. Về nuôi con chung:
2.1. Giao con chung Ma Năng Q - sinh ngày 24/5/2005 và Ma Năng Thị C - sinh ngày 09/9/2006 cho bà Ma Năng Thị C trực tiếp nuôi dưỡng.
2.2. Bà C tự nguyện không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.
Ông V có quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Bà C c ng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về án phí: Bà C được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà C số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0010952 ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam.
Đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Ninh Thuận;
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Thuận Nam;
(Đã ký)
- Chi cục THADS huyện Thuận Nam;
- UBND xã H;
- Các đương sự;
- Lưu.
Nguyễn Thị Thức
(1) TÒA ÁN NHÂN DÂN.............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bản án số:(2)........../........../.......... Ngày:(3) ..........-..........-................ V/v tranh chấp(4)..........................
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(5)
TÒA ÁN NHÂN DÂN ..............................
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(6) Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng (Bà)……………………….…………….. Thẩm phán: Ông (Bà)................................................................................................................... Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông (Bà)................................................................................................................................... 2. Ông (Bà)................................................................................................................................... 3. Ông (Bà)...................................................................................................................................
- Thư ký phiên tòa: ng (Bà)……………………………………..……….(7)
(8)
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân ....................... tham gia phiên toà: Ông (Bà)...........................................................-Kiểm sát viên.
(9)
Trong các ngày........ tháng........ năm........ tại ..........................................................................
(11) xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án thụ lý số:.........../.........../TLST-.......... ngày........ tháng........
(12)
năm........ về tranh chấp.................................................... theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:................./................/QĐXX-ST ngày........ tháng........ năm........ giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn:(13)......................................................................................................................... Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:(14) ............................................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:(15) .....................................................
(16) 2. Bị đơn: ................................................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của bị đơn:(17)...................................................................................... Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn:(18).............................................................. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (có yêu cầu độc lập, tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc tham gia tố tụng với bên bị đơn):(19)............................................................................. Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(20) .................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(21) .......... 4. Người làm chứng(22) ................................................................................................................. 5. Người giám định:(23)................................................................................................................. 6. Người phiên dịch:(24) ................................................................................................................
(25)
NỘI DUNG V ÁN:
...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
(26)
NHẬN Đ NH CỦA TÒA ÁN:
[1] ................................................................................................................................................. [2] ................................................................................................................................................. [3] ................................................................................................................................................. Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ vào…………(27) .............................................................................................................. (28) : ................................................................................................................................................ ...................................................................................................................................................... (29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi h tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi h tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi h tên của Thẩm phán - Chủ t a phiên toà, h tên của Thẩm phán, h tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi h tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1). (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi h tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau h tên ghi ngày, tháng, năm sinh và h tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi h tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi h tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (22) Ghi h tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau h tên ghi ngày, tháng, năm sinh và h tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). (23) Ghi h tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi h tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn g n, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.
(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì t y từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.
Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) T y từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối c ng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ h tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau:
| Nơi nhận: Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |