- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thùy T Bị đơn: Anh Lê Minh Đ"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kh ng c của anh Lê Minh Đ.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản n số: 06/2017/HNGĐ-PT Ngày 14-11-2017 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thông;
Các Thẩm phán:
Ông Lương Đức Dương;
Ông Nguyễn Văn Thuyên.
- Thư ký phiên tòa: ng T ương Ng c Thanh à Th m a iên T à n nh n d n ỉnh Đắk Nông
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Cần - Kiểm s iên.
Ngày 14 tháng 11 năm 2017, ại ụ sở Tòa n nh n d n ỉnh Đắk Nông xét xử phúc h m công khai ụ n hụ ý số: 10/2017/TLPT-HN&GĐ, ngày 27 tháng 10 năm 2017 ề iệc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. D bản n d n sự sơ h m số: 15/2017/HNGĐ-ST ngày 08 tháng 9 năm 2017 của Tòa n nh n d n huyện R bị kháng cáo.
Theo Quyế định đưa ụ n a xé xử phúc h m số: 04/2017/QĐ-PT, ngày 03 tháng 11 năm 2017, giữa c c đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thùy T - Có mặ ;
Địa chỉ: Thôn Q, xã Đ, huyện R, ỉnh Đắk Nông.
- Bị đơn: Anh Lê Minh Đ - Có mặ ;
Địa chỉ: Thôn Q, xã Đ, huyện R, ỉnh Đắk Nông.
- Người kháng cáo: Bị đơn anh Lê Minh Đ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 05/5/2017 và l i khai c a nguy n đơn Chị Phạm Thị Thùy T trong uá tr nh gi i uy t v án:
Chị à anh Lê Minh Đ kế hôn à ngày 08/3/2011, t ên cơ sở ự nguyện, có đăng ký kế hôn ại Ủy ban nh n d n xã Đ, huyện R, ỉnh Đắk Nông. Quá trình chung sống hạnh phúc được mộ hời gian, sau đó xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân d ính ình hai bên không hợp, bấ đồng ề quan điểm sống, anh Đ nghi ngờ chị T có quan hệ ới người đàn ông kh c nên nhiều ần đ nh đập chị T. Từ h ng 4 năm 2017 đến nay ợ chồng sống y h n nhau, chị T ề nhà mẹ đẻ sinh sống. Nay chị x c định ình cảm ợ chồng không còn nữa, không hể nà chung sống ới nhau được, nguyện ng của chị xin được y hôn ới anh Lê Minh Đ.
Về c n chung: Có 01 con chung là cháu Lê Phạm Kỳ M, sinh ngày 27/5/2011, hiện nay đang ở ới anh Đ, nguyện ng của chị xin được ực iếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu M đến uổi ưởng hành, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về ài sản chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyế .
- Bị đơn anh L Minh Đ trình bày:
Về quan hệ hôn nh n à c n chung như chị T ình bày ên à đúng. Tuy nhiên, anh Đ ch ằng nguyên nh n xảy a m u huẫn à d chị T ng ại ình ới người đàn ông khác, bị anh bắ gặp, ừ đó ợ chồng xảy a m u huẫn. Từ h ng 5/2017 đến nay anh chị sống y h n. Nguyện ng của anh m ng muốn ợ chồng ở ề chung sống đ àn ụ, cùng nhau nuôi dạy c n chung. T ường hợp chị T kiên quyế xin y hôn thì anh chấp nhận.
Về c n chung: Hiện cháu Lê Phạm Kỳ M đang ở ới anh à đi h c, anh xin được nuôi c n, không yêu cầu chị T cấp dưỡng.
Về ài sản chung: Anh Đ cũng không yêu cầu Tòa n giải quyế .
Tại bản n hôn nh n à gia đình sơ h m số: 15/2017/HNGĐ-ST ngày 08 tháng 9 năm 2017 của Tòa n nh n d n huyện R đã Quyế định:
1. Ghi nhận sự huận ình y hôn giữa Chị Phạm Thị Thùy T và anh Lê Minh Đ.
2. Về c n chung: Gia ch Chị Phạm Thị Thùy T được quyền ực iếp nuôi dưỡng c n chung à Lê Phạm Kỳ M, sinh ngày 27/5/2011 đến uổi ưởng hành.
Anh Lê Minh Đ có quyền, nghĩa ụ hăm n m c n mà không ai được cản ở.
Về cấp dưỡng nuôi c n: Chị Phạm Thị Thùy T không yêu cầu nên không đề cập giải quyế .
3. Về ài sản chung: Hai bên không yêu cầu nên không đề cập giải quyế .
Ng ài a, Tòa n cấp sơ h m còn uyên ề n phí à quyền kh ng c của c c đương sự.
Sau khi xé xử sơ h m, ngày 09/9/2017, anh Lê Minh Đ àm đơn kháng cáo yêu cầu Tòa n cấp phúc h m giải quyế cho anh được nuôi cháu Lê Phạm Kỳ M.
Tại phiên òa phúc h m, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; bị đơn ẫn giữ nguyên yêu cầu kh ng c , đề nghị Hội đồng xé xử xem xét cho cho anh Đ được nuôi dưỡng cháu M đến uổi ưởng hành.
Đại diện Viện kiểm s nh n d n ỉnh Đắk Nông ph biểu ý kiến:
- Về ố ụng: Người ham gia ố ụng à người iến hành ố ụng đã hực hiện đúng quy định của Bộ uậ Tố ụng d n sự ại Tòa n cấp phúc h m.
- Về nội dung: Sau khi phân tích, đánh gi c c chứng cứ có trong hồ sơ, kết quả xé hỏi, anh ụng ại phiên òa, đề nghị Hội đồng xé xử căn cứ kh ản 1 Điều 308 của Bộ uậ Tố ụng D n sự, không chấp nhận yêu cầu kh ng c của anh Lê Minh Đ, giữ nguyên bản n sơ h m số 15/2017/HNGĐ-ST ngày 08 tháng 9 năm 2017 của Tòa n nhân dân huyện R, ỉnh Đắk Nông.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Xé yêu cầu kh ng c của anh Lê Minh Đ, căn cứ à c c chứng cứ, ài iệu có ng hồ sơ, kế quả xé hỏi, anh ụng ại phiên òa, đối chiếu ới các quy định của ph p uậ , Hội đồng xé xử hấy: T à n cấp sơ h m đã đ nh gi ề điều kiện kinh ế cũng như h àn cảnh hiện ại của anh Đ, chị T trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng ch u M, cụ hể anh chị đều công c ng cơ quan hành chính sự nghiệp huyện R, mức hu nhập bình qu n ừ 4.000.000đ đến 6.000.000đ, hiện đang ở chung ng gia đình cha mẹ đẻ và căn cứ à quyền ợi ề m i mặ của cháu, bản h n cháu M à c n g i, hiện nay mới được hơn 06 uổi, nên cần phải có sự chăm sóc, gi dục của người mẹ, ạ điều kiện huận ợi ch ch u ph iển ố ề m i mặ , nên đã giao cháu M cho chị T ực iếp chăm sóc, nuôi dưỡng, gi dục à có căn cứ, phù hợp ph p uậ . Việc anh Đ ch ằng chị T có quan hệ bấ chính ới người đàn ông kh c, không đủ ư c ch, đạ đức để dạy dỗ c n, nhưng anh Đ cũng không có chứng cứ chứng minh, lời khai của anh Đ không được chị T hừa nhận, nên không có căn cứ để xem xé . T ường hợp ng qu ình chị T nuôi dưỡng ch u M, nếu có căn cứ chứng minh chị T không đủ điều kiện ực iếp ông n m, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi dục c n hì anh Đ có quyền àm đơn hay đổi người ực iếp nuôi c n he quy định ại Điều 84 Luậ hôn nh n à gia đình.
. Xé quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm s nh n dân ỉnh Đăk Nông ại phiên à à có căn cứ.
Từ ph n ích à nhận định ên, Hội đồng xé xử xé hấy không có căn cứ chấp yêu cầu kh ng c của anh Lê Minh Đ, giữ nguyên bản n sơ h m số: 15/2017/HNGĐ-ST, ngày 08/9/2017 của Tòa n nh n d n huyện R.
Về n phí d n sự phúc h m: D kh ng c không được chấp nhận nên anh Lê Minh Đ phải chịu 300.000 đồng, được ừ 300.000 đồng ạm ứng n phí phúc h m anh Đđã nộp.
C c quyế định kh c của bản n sơ h m không bị kh ng c , kh ng nghị Hội đồng xé xử không giải quyế , có hiệu ực ph p uậ kể ừ ngày hế hời hạn kh ng c , kh ng nghị.
Vì c c ẽ ên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ à kh ản 1 Điều 308; kh ản 1 Điều 28; điểm a kh ản 1 Điều 35; điểm a kh ản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 148 của Bộ uậ Tố ụng D n sự; Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 Luậ hôn nh n à gia đình; Nghị quyế 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường ụ Quốc hội.
Không chấp nhận yêu cầu kh ng c của anh Lê Minh Đ.
Giữ nguyên bản n sơ h m số: 15/2017/HNGĐ-ST ngày 08 h ng 9 năm 2017 của Tòa n nh n d n huyện R, ỉnh Đắk Nông.
Tuyên xử:
1. Ghi nhận sự huận ình y hôn giữa Chị Phạm Thị Thùy T và anh Lê Minh Đ.
2. Về c n chung: Gia cháu Lê Phạm Kỳ M, sinh ngày 27/5/2011 cho Chị Phạm Thị Thùy T ực iếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi dục đến uổi ưởng hành.
Anh Lê Minh Đ có quyền, nghĩa ụ hăm n m c n mà không ai được cản ở.
Về cấp dưỡng nuôi c n: Chị Phạm Thị Thùy T không yêu cầu nên không xem xét giải quyế .
3. Về ài sản chung: Chị Phạm Thị Thùy T và anh Lê Minh Đ không yêu cầu nên không xem xét giải quyế .
4. Về n phí d n sự sơ h m: Chị Phạm Thị Thùy T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nh n à gia đình sơ h m được ừ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ạm ứng n phí sơ h m đã nộp he he biên ai số 0004675 ngày 11/5/2017 ại Chi cục Thi hành n d n sự huyện R, ỉnh Đắk Nông.
5. Về n phí d n sự phúc h m: Anh Lê Minh Đ phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được ừ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ạm ứng n phí anh Đ đã nộp he biên số 0004785 ngày 20/9/2017 ại Chi cục Thi hành n d n sự huyện R, ỉnh Đắk Nông.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản n phúc h m có hiệu ực ph p uậ kể ừ ngày uyên n.
| Nơi nhận: - TAND cấp ca ại TP.HCM; - VKSND ỉnh Đắk Nông; - TAND huyện R; - Chi cục THA.DS huyện R; - C c đương sự; - Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký và đóng dấu) Phạm Thị Thông |