- Tranh chấp gì? "Khiếu kiện quyết định hành chính về việc phê duyệt chi phí đền bù khi thu hồi đất"
- Tòa quyết gì? Bác yêu cầu kháng cáo của người khởi kiện ông Hồ Văn T.
- Căn cứ chính? Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử…; Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sác…; Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND Ban hành giá các loại đất trên…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2017/HC-PT Ngày: 23/6/2017 V/v “Khiếu kiện quyết định hành chính về việc phê duyệt chi phí đền bù khi thu hồi đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Khương
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Viết Hùng
Ông Lê Viết Phong
- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Ph m Th Thùy Duyên – Thư ký Tòa án nhân dân t nh B nh Phư c
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Phước tham gia phiên toà: Ông Tr nh Duy Trung - Kiểm sát viên
Ngày 23 tháng 6 năm 2017, Tòa án nhân dân t nh B nh Phư c xét xử phúc thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý số:15/2016/TLPT-HC ngày 28 tháng 11 năm 2016 về việc “Khởi kiện quyết định hành chính về việc phê duyệt chi phí đền bù khi thu hồi đất”, do Bản án hành chính sơ thẩm số 06/2016/HC-ST ngày 30/9/2016 của Toà án nhân dân th xã P b kháng cáo, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 06/2017/QĐPT-HC ngày 02 tháng 6 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Người khởi kiện: Ông Hồ Văn T, sinh năm 1979 (Vắng mặt)
Đ a ch : Khu phố M, phường N, th xã P, t nh B nh Phư c
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn D, sinh năm 1972 (Có mặt)
Đ a ch : Khu phố P, phường Q, th xã P, t nh B nh Phư c
(Văn bản ủy quyền ngày 11/08/2014)
2. Người bị kiện: Ủy ban nhân dân thị xã P, tỉnh Bình Phước
Đ a ch : Đường R, phường N, th xã P, t nh B nh Phư c
Người đại diện theo pháp luật: Ông Vương Đức L, chức vụ: Chủ t ch Ủy ban nhân dân th xã P.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Giang Xuân S, chức vụ: Phó Chủ t ch Ủy ban nhân dân th xã P (Có đơn xin giải quyết và xét xử vắng mặt)
(Văn bản ủy quyền ngày 28/9/2016)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện:
- Ông Phan Thành C, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Trung tâm phát triển
quỹ đất th xã P; (có mặt)
- Ông Ph m Ngọc H, chức vụ: Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi
trường th xã P; (có mặt)
- Ông Lê Ngọc T, chức vụ: Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND th
xã P; (vắng mặt)
- Ông Nguyễn Văn H, chức vụ: Chủ t ch UBND phường N; (có mặt)
- Ông Diệp Trường G, chức vụ: Chuyên viên Văn phòng HĐND và
UBND th xã P (có mặt)
3. Người kháng cáo: Người khởi kiện ông Hồ Văn T.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Người khởi kiện ông Hồ Văn T và người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện ông Trần Văn D trình bày:
Gia đ nh ông Hồ Văn T có thửa đất nằm trong khu quy ho ch Trung tâm lưu trữ T nh ủy B nh Phư c Ngày 30/09/2010 UBND th xã P ban hành Quyết đ nh số 6546/QĐ-UBND về việc phê duyệt chi phí đền bù dự án nâng cấp Trung tâm Lưu trữ t nh thuộc phường N, th xã P (viết tắt là Quyết đ nh số 6546/QĐ-UBND) trong đó có hộ ông T, nhưng áp giá đền bù cho ông T không thỏa đáng, cụ thể: Ngày 23/11/2010, UBND th xã P ban hành Thông báo số 51/TB-BCT về việc chi trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (Lần 1) cho ông T v i tổng cộng số tiền 277 626 500 đồng (Chưa khấu trừ nghĩa vụ thuế về đất đai) Trong đó ch hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư theo 2 mức giá cụ thể:
-Đất nông nghiệp ở v trí 1 là 187,9m2 x 2 000 000 đồng/m2 x 50% = 187 900 000 đồng (Một trăm tám mươi bảy triệu chín trăm ngàn đồng).
-Đất nông nghiệp ở v trí 2 là 173,4m2 x 800 000 đồng/m2 x 50% = 69 360 000 đồng (Sáu mươi chín triệu ba trăm sáu mươi ngàn đồng).
Nhưng cùng thời điểm trên UBND t nh B nh Phư c ban hành Quyết đ nh số 1581/QĐ-UBND và Quyết đ nh số 1582/QĐ-UBND ngày 08/7/2010 về việc bán đấu giá quyền sử dụng đất thuộc khu dân cư khu phố Q, khu dân cư Trung tâm hành chính phường N và các lô đất cụm N37 khu phố Q, phường N, th xã P, t nh B nh Phư c (nằm đối diện thửa đất của ông T trên cùng trục lộ đường Trần Hưng Đ o) v i giá 5 500 000 đồng/m2 (đối v i lô 02 mặt tiền) và 4 500 000 đồng/m2 (đối v i lô 01 mặt tiền) Sau đó, UBND t nh B nh Phư c đã ban hành quyết đ nh số 2662/QĐ-UBND điều ch nh l i giá đất t i các quyết đ nh 1581/QĐ-UBND và 1582/QĐ-UBND ngày 08/7/2010 nói trên, theo đó, giá đất khởi điểm là 5.000.000 đồng/m2 (đối v i lô đất 02 mặt tiền, giảm 500 000 đồng/m2) và 4 000 000 đồng/m2 (đối v i lô đất 01 mặt tiền, giảm 500.000 đồng/m2) Như vậy, đối v i các lô đất có cùng v trí, cùng trục đường Trần Hưng Đ o như của ông T l i được đ nh giá 5 000 000 đồng/m2 (Lô số 1 có hai mặt tiền) và 4 000 000 đồng/m2 (Lô số 2 có một mặt tiền) trong khi UBND th xã P l i đền bù cho ông T v i giá quá thấp.
Ngoài ra, ông T còn cho rằng căn cứ pháp luật để ban hành Quyết đ nh số 6546/QĐ-UBND thì UBND th xã P căn cứ vào Quyết đ nh số 80/2008/QĐ-UBND ngày 18/12/2008 của UBND t nh B nh Phư c ban hành đơn giá các lo i đất trên đ a bàn t nh Bình Phư c năm 2009 là không đúng mà phải căn cứ vào Quyết đ nh số 60/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND t nh B nh Phư c ban hành đơn giá các lo i đất trên đ a bàn t nh B nh Phư c năm 2010
Vì vậy, ông Hồ Văn T khởi kiện đề ngh Tòa án giải quyết tuyên hủy một phần Quyết đ nh số 6546/QĐ-UBND về phê duyệt chi phí đền bù dự án nâng cấp Trung tâm Lưu trữ t nh thuộc phường N, th xã P về phần hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư cho ông T vì lý do UBND th xã P đã áp giá quá thấp so v i đơn giá đất ở tương ứng v i khu vực đất b giải tỏa t i thời điểm đất của ông T b thu hồi.
Người đại diện theo ủy quyền của người bị kiện ông Giang Xuân S trình bày:
Dự án xây dựng Trung tâm Lưu trữ T nh ủy B nh Phư c thuộc đ a bàn phường N, th xã P, t nh B nh Phư c, đã được UBND t nh B nh Phư c phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ tái đ nh cư dự án theo Quyết đ nh số 3728/QĐ-UBND ngày 29/12/2009, kèm theo quyết đ nh là phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái đ nh cư Trên cơ sở Quyết đ nh số 3728/QĐ-UBND của UBND t nh B nh Phư c, ngày 30/9/2010, UBND th xã P ban hành Quyết đ nh số 6546/QĐ-UBND về việc phê duyệt chi phí đền bù của dự án đối v i tổng số 08 hộ dân được đền bù, trong đó có hộ ông Hồ Văn T.
T i dự án này, đường Trần Hưng Đ o là căn cứ xác đ nh v trí đất để áp giá đền bù cho các hộ dân. Trong 361,3m2 đất của hộ ông T b thu hồi thì có 187,9m2 thuộc v trí 1 và 173,4m2 thuộc v trí 2 của đường Trần Hưng Đ o. Theo Quyết đ nh số 60/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND t nh về ban hành giá đất trên đ a bàn t nh năm 2010 th đường Trần Hưng Đ o thuộc đường phố lo i 2 có đơn giá đất thổ cư là 2 000 000 đồng/m2 đối v i v trí 1, 800 000 đồng/m2 đối v i v trí 2. Thửa đất của hộ ông T không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, do đó Ban chuyên trách bồi thường giải phóng mặt bằng th xã P (nay là Chi nhánh Trung tâm phát triển quỹ đất th xã P) đã áp dụng đất đền bù nông nghiệp và hỗ trợ 50% đơn giá đất ở theo các v trí nêu trên là đúng theo quy đ nh t i khoản 2 Điều 32 Quyết đ nh số 58/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND t nh quy đ nh về chính sách bồi thường, hỗ trợ tái đ nh cư khi Nhà nư c thu hồi đất trên đ a bàn tình Bình Phư c.
Ông T căn cứ giá đất theo Quyết đ nh số 1581/QĐ-UBND ngày 08/7/2010 và Quyết đ nh số 1582/QĐ-UBND ngày 08/7/2010 của UBND t nh để so sánh v i giá đất đền bù t i Quyết đ nh số 6546/QĐ-UBND là không có cơ sở, vì: Quyết đ nh số 1581/QĐ-UBND và Quyết đ nh số 1582/QĐ-UBND là quy đ nh giá khởi điểm để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất đối v i các lô đất cụm N37 đã được nhà nư c quy ho ch, phân lô; còn Quyết đ nh số 6546/QĐ-UBND là phê duyệt chi phí đền bù dự án Trung tâm Lưu trũ T nh ủy, đơn giá đất được đền bù trong dự án này theo Quyết đ nh số 60/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND về ban hành giá đất trên đ a bàn t nh năm 2010
Từ những căn cứ trên, UBND th xã không đồng ý v i yêu cầu khởi kiện của ông T, đề ngh Tòa án bác đơn khởi kiện của ông Hồ Văn T.
T i Bản án hành chính sơ thẩm số 06/2016/HC-ST ngày 30/9/2016 của Toà án nhân dân th xã P tuyên xử:
Bác yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện ông Hồ Văn T về việc khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân th xã P hủy một phần Quyết đ nh số 6546/QĐ-UBND ngày 30/9/2010 của của UBND th xã P, t nh B nh Phư c về việc phê duyệt chi phí đền bù dự án nâng cấp Trung tâm Lưu trữ t nh thuộc phường N, th xã P về phần hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của các đương sự theo luật đ nh.
Ngày 12/10/2016, Tòa án nhân dân th xã P nhận được đơn kháng cáo đề ngày 10/10/2016 của ông Hồ Văn T đối v i toàn bộ bản án của Tòa án nhân dân th xã P đã tuyên
T i phiên tòa phúc thẩm, đ i diện theo ủy quyền người khởi kiện ông Trần Văn Dũng vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo: Đề ngh Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hư ng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
- Về tuân theo pháp luật: Từ khi thụ lý đến thời điểm trư c khi ngh án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký ghi biên bản phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã tuân theo đúng quy đ nh của Luật Tố tụng hành chính.
- Về nội dung vụ án: Đề ngh Hội đồng xét xử bác yêu cầu kháng cáo của người khởi kiện, giữ nguyên bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân th xã P,
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra t i phiên toà phúc thẩm, xét kháng cáo của người khởi kiện, kết quả tranh luận t i phiên toà, ý kiến của các đương sự và Kiểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét kháng cáo của ông Hồ Văn T đối v i yêu cầu hủy một phần Quyết đ nh số 6546/QĐ-UBND ngày 30/09/2010 của UBND th xã P về việc phê duyệt chi phí đền bù dự án nâng cấp Trung tâm Lưu trữ t nh thuộc phường N, th xã P về phần hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư hộ ông T, Hội đồng xét xử xét thấy:
1. Về thẩm quyền ban hành Quyết định số 6546/QĐ-UBND: Căn cứ khoản 2 Điều 31 Ngh đ nh số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính Phủ quy đ nh bổ sung về quy ho ch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái đ nh cư (Viết tắt là Ngh đ nh số 69/2009/QĐ-CP), khoản 2 Điều 41 Quyết đ nh số 58/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND t nh B nh Phư c quy đ nh về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái đ nh cư khi nhà nư c thu hồi đất trên đ a bàn t nh b nh phư c (Viết tắt là Quyết đ nh số 58/2009/QĐ-UBND) th UBND cấp huyện có thẩm quyền phê duyệt chi phí đền bù dự án Như vậy, UBND th xã P ban hành Quyết đ nh số 6546/QĐ-UBND về việc phê duyệt chi phí đền bù dự án nâng cấp Trung tâm Lưu trữ t nh thuộc phường N, th xã P là đúng thẩm quyền theo quy đ nh của pháp luật
2. Về trình tự, thủ tục ban hành Quyết định số 6546/QĐ-UBND:
Dự án Trung tâm lưu trữ t nh B nh Phư c được phê duyệt t i Quyết đ nh số 1061/QĐ-UBND ngày 03/07/1997 về việc phê duyệt quy ho ch chung xây dựng th xã P, t nh B nh Phư c Sau đó, dự án được điều ch nh t i Quyết đ nh t i Quyết đ nh số 2350/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND t nh B nh Phư c về việc điều ch nh quy ho ch chi tiết khu dân cư phía bắc trung tâm t nh lỵ và Quyết đ nh số 26/QĐ-UBND ngày 08/01/2009 của UBND t nh B nh Phư c về việc điều ch nh quy ho ch chi tiết khu dân cư phía bắc trung tâm t nh lỵ Ngày 29/12/2009 UBND t nh B nh Phư c đã ban hành Quyết đ nh số 3728/QĐ-UBND về phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái đ nh cư dự án xây dựng Trung tâm lưu trữ T nh ủy B nh Phư c thuộc đ a bàn phường N, th xã P. Ngày 29/12/2009, UBND th xã P ban hành Quyết đ nh 6546/QĐ-UBND về việc phê duyệt chi phí đền bù, hỗ trợ dự án Trung tâm Lưu trữ T nh ủy thuộc phường N, th xã P cho 08 hộ dân thuộc dự án, trong đó có hộ ông T Đến ngày 28/10/2010, UBND th xã ban hành Quyết đ nh số 7363/QĐ-UBND về việc thu hồi đất của ông T.
Như vậy, việc UBND th xã ban hành Quyết đ nh 6546/QĐ-UBND về việc phê duyệt chi phí đền bù dự án khi chưa ban hành quyết đ nh thu hồi đất đối v i các hộ dân có đất b thu hồi (trong đó có ông T) là không đúng về tr nh tự và thời h n quy đ nh t i khoản 2 Điều 31 Ngh đ nh số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ, khoản 2 Điều 41 Quyết đ nh số 58/2009/QĐ-UBND của UBND t nh B nh Phư c
3. Xét nội dung của Quyết định số 6546/QĐ-UBND:
Xét nội dung người khởi kiện cho rằng UBND th xã P căn cứ vào Quyết đ nh số 80/2008/QĐ-UBND ngày 18/12/2008 của UBND t nh B nh Phư c để ban hành Quyết đ nh số 6546/QĐ-UBND là không đúng mà phải căn cứ vào Quyết đ nh số Quyết đ nh 60/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND t nh B nh Phư c, Hội đồng xét xử xét thấy: T i thời điểm ban hành Quyết đ nh số 6546/QĐ-UBND thì Quyết đ nh số 80/2009/QĐ-UBND đã b thay thế bởi Quyết đ nh 60/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND t nh B nh Phư c Tuy nhiên, xét thấy đơn giá đất đền bù đối v i trường hợp của ông T theo quy đ nh t i Quyết đ nh số 60/2009/QĐ-UBND là không thay đổi so v i đơn giá đất theo Quyết đ nh số 80/2008/QĐ-UBND (Quyết đ nh số 60/QĐ-UBND và Quyết đ nh số 80/2008/QĐ-UBND đều quy đ nh đường Trần Hưng Đ o thuộc đường phố lo i 2 và có đơn giá đất thổ cư là 2 000 000 đồng/m2 đối v i v trí 1, 800 000 đồng/m2 đối v i v trí 2) nên không làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông T.
Xét nội dung người khởi kiện cho rằng UBND th xã bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư khi thu hồi đất cho ông T theo Quyết đ nh số 6546/ĐĐ-UBND là 1 000 000 đồng/m2 đất v trí 1 và 400 000 đồng/m2 đất v trí 2 là quá thấp, đáng lẽ phải là 2 500 000 đồng/m2 đất ở v trí 1 và 2 000 000 đồng/m2 v trí 2 m i thỏa đáng, Hội đồng xét xử xét thấy: Khoản 2 Điều 32 Quyết đ nh số 58/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND t nh B nh Phư c quy đ nh: “Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ 50% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định trong Bảng giá đất của địa phương; diện tích được hỗ trợ không quá 05 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương” Như vậy, đất của ông T có diện tích là 361,3 m2, 100% đất nông nghiệp, nằm xen kẽ trong khu dân cư nên thuộc trường hợp được hỗ trợ đối v i đất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư là đúng theo quy đ nh t i pháp luật Cụ thể ông T được hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư bao gồm 187,9 m2 v trí 1, đường phố lo i 2, đơn giá 1 000 000 đồng/m2, là 187 900 000 đồng và 173,4 m2 v trí 2, đường phố lo i 2, đơn giá 400 000 đồng/m2, là 69 360 000 đồng là đúng theo quy đ nh t i bảng đơn giá đất ở t i đô th ở th xã P kèm theo Quyết đ nh 60/2009/QĐ-UBND và khoản 2 Điều 32 Quyết đ nh số 58/2009/QĐ-UBND Còn các lô đất số 01 và số 02 cụm 52–B cùng v trí đất v i ông T có giá khởi điểm bán đấu giá theo Quyết đ nh số 1581/QĐ-UBND, Quyết đ nh số 1582/QĐ-UBND ngày 08/7/2010 của UBND t nh B nh Phư c là 5 000 000 đồng/m2 đối v i đất v trí 1, 4 000 000 đồng/m2 đối v i đất v trí 2, là đất ở đô th thuộc quản lý của Nhà nư c, đã được quy ho ch làm khu dân cư và được bán theo thủ tục bán đấu giá chứ không phải theo thủ tục Nhà nư c thu hồi, đền bù, hỗ trợ Do đó việc UBND th xã căn cứ vào đơn giá đất do UBND t nh B nh Phư c ban hành hàng năm để áp giá đền bù, hỗ trợ cho ông T là có căn cứ
4 Như vậy, mặc dù về tr nh tự, thủ tục ban hành Quyết đ nh số 6546/QĐ-UBND được nêu ở mục 2 và căn cứ để tính đơn giá bồi thường của Quyết đ nh số 6546/QĐ-UBND được nêu t i mục 3 nêu trên là vi ph m nhưng không làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của gia đ nh ông Hồ Văn T nên Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bác yêu cầu hủy một phần Quyết đ nh số 6546/QĐ-UBND ngày 30/09/2010 của UBND th xã P về việc phê duyệt chi phí đền bù dự án nâng cấp Trung tâm Lưu trữ t nh thuộc phường N, th xã P về phần hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư hộ ông T là có cơ sở, đúng pháp luật nên yêu cầu kháng cáo của ông Hồ Văn T là không có căn cứ chấp nhận
Xét đề ngh của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân t nh B nh Phư c là có căn cứ được Hội đồng xét xử chấp nhận
Về án phí hành chính phúc thẩm: Ông Hồ Văn T phải ch u
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 241 Luật Tố tụng hành chính năm 2015; Điều 48 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009,
Bác yêu cầu kháng cáo của người khởi kiện ông Hồ Văn T.
Giữ nguyên quyết đ nh của Bản án hành chính sơ thẩm số 06/2016/HC-ST ngày 30/9/2016 của Toà án nhân dân th xã P.
Bác yêu cầu khởi kiện của ông Hồ Văn T đối v i yêu cầu Tòa án hủy một phần Quyết đ nh số 6546/QĐ-UBND ngày 30/09/2010 của UBND th xã P về việc phê duyệt chi phí đền bù dự án nâng cấp Trung tâm Lưu trữ t nh thuộc phường N, th xã P về phần hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư đối v i hộ ông Hồ Văn T.
Về án phí:
- Án phí hành chính sơ thẩm: Ông Hồ Văn T phải ch u 200 000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 200 000 đồng tiền t m ứng án phí sơ thẩm do ông Hồ Quang T nộp thay, theo Biên lai thu tiền số 0000326, quyển số 000007, ngày 13/11/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự th xã P, t nh B nh Phư c
- Án phí hành chính phúc thẩm: Ông Hồ Văn T phải ch u 200 000 đồng, khấu trừ vào số tiền 200 000 đồng tiền t m ứng án phí phúc thẩm ông Trần Văn D nộp thay theo Biên lai thu tiền số 00001473, quyển số 000030, ngày 25/10/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự th xã P, t nh B nh Phư c
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./
| Nơi nhận: - VKSND t nh B nh Phư c; - TAND th xã P; - Chi cục THADS th xã P; - UBND t nh B nh Phư c; - Đương sự; - Lưu Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./. Các Thẩm phán Lê Viết Phong Nguyễn Văn Khương | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Khương Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Viết Hùng |