vanban.org

Bản án 06/2017/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà ại Ngọc T về việc “Tranh ch p hợp đồng góp hụi” đối với chị Nguy n Thị Tr và anh Phan Minh T.

Buộc chị Nguy n Thị Tr và anh Phan Minh T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà ại Ngọc T số tiền nợ từ hợp đồng góp hụi là 34.000.000đồng (Ba mươi bốn triệu đồng). hi bản án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Tiep Tranh chấp hợp đồng góp hụi với bà Tron, ông Tri"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà ại Ngọc T về việc “Tranh ch p hợp đồng góp hụi” đối với chị Nguy n Thị Tr và anh Phan Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2017/DS-ST
Ngày: 16-01-2018
“V/v: T/c hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n hắc inh Duy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguy n Thanh Hoàng;

2. Bà Nguy n Thị Rạt;

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Tú - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh ong An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa tham gia phiên tòa: Ông Nguy n Văn Còn - iểm sát viên

Ngày 16 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh ong An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 574/2017/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh ch p hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 337/2017/QĐXXST – DS ngày 29 tháng 11 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà ại Ngọc T, sinh năm 1960.

Địa chỉ: số 362, ấp L, xã G, huyện Đ, tỉnh ong An. (có mặt)

2. Bị đơn: chị Nguy n Thị Tr, sinh năm 1981, anh Phan Minh T, sinh năm 1979.

Cùng địa chỉ: ấp C, xã L, huyện Đ, tỉnh ong An. (có đề nghị xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 18/10/2017 và những lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa bà ại Ngọc T trình bày: Ngày 05/3/2013 (âm lịch) vợ chồng anh Phan Minh T và chị Nguy n Thị Tr có tham gia góp hụi do bà T làm chủ thảo. Hụi khui ngày 05/3/2013 và mãn ngày 05/12/2015, loại hụi 2.000.000đồng/tháng, có 34 hụi viên. Ngày 05/02/2014, anh T, chị Tr hốt hụi được số tiền 49.820.000đồng. Sau khi hốt hụi, anh T, chị Tr đã đóng hụi chết cho bà T được 07 lần được tổng số tiền 7.000.000đồng còn lại số tiền 34.000.000đồng thì anh T, chị Tr không đóng nữa. Nay bà T khởi kiện yêu cầu anh T, chị Tr có nghĩa vụ liên đới trả cho bà T 01 lần số tiền hụi còn thiếu là 34.000.000đồng, không yêu cầu tính lãi.

- Bị đơn chị Nguy n Thị Tr, anh Phan Minh T trình bày:

Chị Nguy n Thị Tr có tham gia tố tụng trình bày trong bản tự khai ngày 14/11/2017: thừa nhận năm 2013 chị Tr, anh T có tham gia góp hụi do bà T làm chủ thảo. Sau khi hốt hụi chị Tr có đóng hụi chết cho bà T được 07 lần với số tiền 7.000.000đồng. Chị Tr thừa nhận số tiền hụi còn nợ bà T là 34.000.000đồng. Nay trước yêu cầu của bà T thì chị Tr đồng ý trả số tiền hụi còn nợ là 34.000.000đồng nhưng vì hoàn cảnh đang gặp khó khăn nên xin trả dần mỗi tháng 500.000đồng cho đến khi hết nợ. Vì bận công việc nên chị Tr có đề nghị xét xử vắng mặt.

Đối với anh Phan Minh T vắng mặt đã được tống đạt hợp lệ nên Tòa án xét xử vắng mặt theo khoản 2 Điều 227 B TTDS năm 2015.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn bà ại Ngọc T giữ nguyên ý kiến trình bày; không cung cấp thêm chứng cứ; không có yêu cầu gì khác.

Quan điểm của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án theo qui định tại Điều 262 B TTDS năm 2015: Bà ại Ngọc T cung cấp chứng cứ thể hiện chị Tr có tham gia góp hụi do bà ại Ngọc T làm chủ thảo, chị Tr cũng thống nhất còn nợ bà T số tiền gốc là 34.000.000đồng nhưng xin trả dần mỗi tháng 500.000đồng cho đến khi hết nợ, đề nghị này của chị Tr không được bà T đồng ý, còn anh T đã được tống đạt nhưng cố tình vắng mặt. Do đó, đề nghị HĐXX tuyên xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà ại Ngọc T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả t h i tại phiên tòa, Hội đồng t ử nhận định:

. Về quan hệ tranh ch p và thẩm quyền giải quyết: Theo đơn khởi kiện ngày 18/10/2017, bà ại Ngọc T căn cứ vào giấy ghi hụi năm 2013 và việc thừa nhận có nợ tiền hụi trong Biên bản giải quyết tranh chấp nợ hụi ngày 11/9/2016 của UBND xã L để yêu cầu anh Phan Minh T, chị Nguy n Thị Tr trả số tiền nợ hụi 34.000.000đồng. Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa thụ lý giải quyết vụ án là còn trong thời hiệu khởi kiện và xác định quan hệ tranh chấp Tranh ch p hợp đồng góp hụi”, việc thụ lý là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 26, Điều 35 B TTDS năm 2015.

. Về tố tụng: Xét chị Nguy n Thị Tr có đề nghị xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Tr là phù hợp theo qui định khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Đối với anh Phan Minh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, anh T biết việc bà ại Ngọc T khởi kiện nhưng anh T cố tình không đến Tòa án để cung cấp ý kiến và cung cấp chứng cứ. Do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T là phù hợp theo qui định điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

. Về nội dung vụ án:

Bà T cho rằng năm 2013, anh T, chị Tr có tham gia góp hụi do bà T là chủ thảo. Ngày 05/02/2014, anh T, chị Tr hốt hụi được 49.820.000đồng và đóng hụi chết được 07 lần với số tiền 7.000.000đồng, còn lại 34.000.000đồng thì anh T, chị Tr không đóng nữa. Nay bà T yêu cầu anh T, chị Tr liên đới trả cho bà T một lần số tiền 34.000.000đồng, không yêu cầu tính lãi.

Xem xét ý kiến trình bày của chị Nguy n Thị Tr tại bản tự khai ngày 14/11/2017 thì chị Tr thừa nhận năm 2013, chị Tr và anh T có tham gia góp hụi do bà T làm chủ thảo. Chị Tr cũng thừa nhận còn nợ tiền góp hụi của bà T 34.000.000đồng nhưng chị Tr cho rằng đang gặp khó khăn, xin trả dần mỗi tháng 500.000đồng cho đến khi hết nợ.

Hội đồng xét xử xét thấy: Bà T khởi kiện có cung cấp giấy ghi hụi khui ngày 05/3/2013, chứng cứ này phù hợp với việc chị Tr thừa nhận còn nợ tiền hụi trong Biên bản giải quyết tranh chấp nợ hụi của UBND xã L ngày 11/9/2016 và ý kiến của chị Nguy n Thị Tr tại bản tự khai ngày 14/11/2017, nội dung thể hiện chị Tr thống nhất còn nợ bà T số tiền hụi là 34.000.000đồng. Từ đó, Hội đồng xét xử có căn cứ xác định chị Nguy n Thị Tr có tham gia góp hụi do bà ại Ngọc T làm chủ thảo, chị Tr còn nợ bà T số tiền 34.000.000đồng. Xét ý kiến của chị Tr cho rằng vì hoàn cảnh gặp khó khăn xin trả dần mỗi tháng 500.000đồng không được bà T chấp nhận nên Hội đồng xét xử không có cơ sở xem xét.

Đối với yêu cầu anh Phan Minh T có nghĩa vụ liên đới trả nợ: Xét theo lời trình bày của chị Nguy n Thị Tr tại biên bản ghi lời khai ngày 26/12/2017 thì chị Tr thừa nhận chị và anh T là vợ chồng đang chung sống có 01 con chung tên Phan Nguy n Nhật P sinh năm 2011 (chưa đăng ký kết hôn). Mặt khác, chị Tr cũng thừa nhận khi tham gia góp hụi và hốt hụi thì số tiền hụi chị Tr sử dụng vào mục đích trang trải cuộc sống sinh hoạt chung trong gia đình. Từ đó, xét bà T khởi kiện yêu cầu anh T, chị Tr liên đới trả một lần số tiền 34.000.000đồng là có căn cứ theo qui định tại các Điều 280, Điều 288, Điều 471, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 nên HĐXX chấp nhận.

.Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH.14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án buộc anh Phan Minh T, chị Nguy n Thị Tr phải liên đới nộp án phí DSST sung công qu nhà nước.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng các Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 157, Điều 207, Điều 227, Điều 271 Bộ luật TTDS năm 2015;

Áp dụng các Điều 280, Điều 288, Điều 471 và khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thuờng Vụ Quốc Hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án;

Tuyên Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà ại Ngọc T về việc “Tranh ch p hợp đồng góp hụi” đối với chị Nguy n Thị Tr và anh Phan Minh T.

Buộc chị Nguy n Thị Tr và anh Phan Minh T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà ại Ngọc T số tiền nợ từ hợp đồng góp hụi là 34.000.000đồng (Ba mươi bốn triệu đồng).

hi bản án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) bên có nghĩa vụ chưa thi hành xong số tiền trên thì còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B DS năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

2. Về án phí: Buộc anh Phan Minh T và chị Nguy n Thị Tr liên đới nộp 1.700.000đồng (Một triệu bảy trăm nghìn đồng) án phí DSST sung công qu Nhà nước. Anh chị Nguy n Thị Tr và anh Phan Minh T chưa nộp.

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa hoàn lại cho bà ại Ngọc T số tiền 850.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001533 ngày 19/10/2017.

3. Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo xin xử phúc thẩm. Riêng bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc từ ngày niêm yết.

Trường hợp bản án hoặc quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 uật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án là 05 năm theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án”.

Cỡ chữ