vanban.org

Bản án 05 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh L ly hôn chị L"
  • Căn cứ chính? Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 2 23/HNGĐ-ST
Ngày - 1-2 23
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Xuân Vũ

Ông Nguyễn Ngọc Minh

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

Ngày tháng 1 năm 2 23 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công hai sơ thẩm vụ án thụ l số: 32 /2022/TLST–HNGĐ ngày 21-11-2 22 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12 2 22 QĐXXST-DS ngày 3 tháng 12 năm 2 22, giữa các đương sự:

1 Nguyên đơn: anh Hoàng Hoài L – sinh năm 1 4

Địa chỉ: Thôn , xã Mường L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (có mặt)

2. Bị đơn: chị Lộc Thị L – sinh năm 1 4

Địa chỉ: Thôn , xã Mường L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn hởi iện đề ngày 21-11-2 22, các lời hai tiếp theo nguyên đơn Hoàng Hoài L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: anh và chị Lộc Thị L ết hôn vào ngày 1 -11-2 2 trên cơ sở tự nguyện có đăng

ết hôn tại Ủy an nhân dân UBND xã Mường L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Sau hi ết hôn v chồng chung sống đến đầu năm 2 22 thì phát sinh mâu thuân, nguyên nhân là do chị L đi làm ăn xa có mối quan hệ với người đàn ông hác, hông chăm lo đến gia đình. Đến nay xác định tình cảm hông còn, anh L yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: anh và chị L có 01 con chung Hoàng Kim O, sinh ngày 4-12-2 2 . Sau khi ly hôn, anh có yêu cầu đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: anh L hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại lời hai ị đơn chị Lộc Thị L thống nhất về thời gian, địa điểm, điều iện ết hôn với nội dung như anh L trình bày. Quá trình chung sống thực tế có mâu thuẫn do v chồng hông hòa h p và sống ly thân, hông quan tâm đến nhau. Nay chị xác định tình cảm hông còn anh Lâm yêu cầu ly hôn, chị đồng ý.

Về con chung: chị và anh L có 01 con chung Hoàng Kim O, sinh ngày 04-12-2 2 . Khi ly hôn, chị có nguyện vọng đư c nuôi con chung và không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: chị L hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành hòa giải, nhưng các đương sự hông thỏa thuận đư c với nhau về việc giải quyết toàn ộ nội dung vụ án.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

1 Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại hoản 1 Điều 28, hoản 1 Điều 3 , điểm a hoản 1 Điều 3 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

2] Về quan hệ hôn nhân: anh Hoàng Hoài L và chị Lộc Thị L ết hôn có đăng

ết hôn tại UBND xã Mường L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái theo Giấy chứng nhận ết hôn số 34 2 2 ngày 1 -11-2 2 . Việc ết hôn này tuân thủ đúng các quy định của Luật hôn nhân và gia đình, do đó đây là hôn nhân h p pháp.

ét yêu c u ly hôn của nguyên đơn: qua lời hai của các đương sự thừa nhận quá trình chung sống thực tế v chồng có mâu thuẫn, nguyên nhân do ất đồng quan điểm, hông hòa h p trong cuộc sống, mâu thuẫn éo dài và hông thể hắc phục đư c. Lời hai của các đương sự đều xác định tình cảm đã hết, yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Theo quy định tại hoản 1 Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2 14 “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.

Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa anh Hoàng Hoài L và chị Lộc Thị L đã thực sự trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt đư c. Do đó, theo quy định tại Điều của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu hởi iện ly hôn của nguyên đơn, có căn cứ chấp nhận.

3] Về con chung: anh L và chị L có 01 con chung Hoàng Kim O, sinh ngày 4-12-2 2 . Hiện đang sinh sống cùng chị L, nay các đương sự đều có yêu cầu đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

Căn cứ Điều 1 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc nuôi dưỡng con chưa thành niên…”

Mặt hác, hoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hoặc cho mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con ”. Con chung Hoàng Kim O hiện đang dưới 3 tháng tuổi, chị L là người đủ năng lực pháp luật, có công việc và thu nhập ổn định.

Cha mẹ có ngh a vụ và quyền ngang nhau, cùng chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên. Xuất phát từ l i ích mọi mặt của con, theo quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao con chị Lộc Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, là phù h p.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: nguyên đơn hông yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xem xét.

4] Về tài sản chung và nợ chung: các đương sự hông yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông xem xét.

] Về án phí: anh Hoàng Hoài L phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

] Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền háng cáo theo quy định tại Điều 2 1, 2 3 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ Điều , , 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ hoản 1 Điều 28, Điều 3 , Điều 3 , hoản 4 Điều 14 , Điều 2 1, 2 3 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điểm a hoản Điều 2 của Nghị quyết số 32 2 1 UBTVQH14 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.

1 Về quan hệ hôn nhân: anh Hoàng Hoài L đư c ly hôn với chị Lộc Thị L. 2 Về con chung: giao cho chị Lộc Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Hoàng Kim O, sinh ngày 04-12-2 2 . Anh Hoàng Hoài L hông phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau hi ly hôn, người hông trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.

3 Về án phí: anh Hoàng Hoài L phải chịu 3 . đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3 . đ (ba trăm nghìn đồng theo iên lai số AA 2 21 33 ngày 21-11-2 22 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Xác nhận anh Lâm đã nộp đủ tiền án phí.

4 Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền háng cáo ản án trong thời hạn 1 ngày ể từ ngày tuyên án.

“Tr êng hîp b¶n ¸n, quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t i §iÒu 2 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t i §iÒu 6, 7 vµ 9 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t i §iÒu 30 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù”.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ