vanban.org

Bản án 05 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 227, 228, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của ộ luật t tụng dân sự năm 2015; Điều 51, kho n 1 Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a kho n…

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận êu cầu l hôn của chị Võ Hồng Th đ i với anh Phạm Văn Ú, xử cho l hôn giữa chị Võ Hồng Th và anh Phạm Văn Ú. Về con chung: Giao cháu Phạm Thúy Nh, sinh ngà 24/6/2007 cho chị Th tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục. Anh Ú không ph i cấp dưỡng nuôi con vì ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Hồng T - Phạm Văn U"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 227, 228, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của ộ luật t tụng dân sự năm 2015; Điều 51, kho n 1 Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a kho n…
  • Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 05/2023/HNGĐ-ST
Ngà : 02/02/2023
V/v: “Tranh chấp ly hôn, con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N D N HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Tào Ngọc Phượng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Tài Em.

2. Ông Liêu Tài Ngoánh

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dư - Thư ký Toà n nhân dân hu ện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Văn Hữu Tuấn - Kiểm s t viên.

Ngày 02 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Toà n nhân dân hu ện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý s : 391/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s 101/2022/QĐXX- ST ngày 30 tháng 12 năm 2022 và Qu ết định hoãn phiên tòa s 01 ngà 17/01/2023 giữa c c đương sự:

- Ngu ên đơn: Chị Võ Hồng Th, sinh năm 1982 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp TS, xã V , hu ện H , tỉnh L

- ị đơn: Anh Phạm Văn Ú, sinh năm 1983 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp TS, xã V , hu ện H , tỉnh L.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ngu ên đơn chị Võ Hồng Th trình bà : Chị với anh Phạm Văn Ú xây dựng hôn nhân vào năm 2002, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương, có đăng ký kết hôn. Quá trình chung s ng vợ chồng chị có con 02 người con chung: Phạm Võ Thành L, sinh ngày 16/9/2002 đã trưởng thành và Phạm Thú Nh, sinh ngày 24/6/2007 hiện đang ở với chị Th; về tài s n chung, nợ chung không có. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng chị s ng không hợp, bất đồng quan điểm thường xu ên cãi vã nhau và hiện tại đã s ng l thân 03 năm và cũng không có tìm nhau để hàn gắn quan hệ hôn nhân mà mỗi người tự s ng riêng. Nay, chị êu cầu l hôn với anh Phạm Văn Ú và được nuôi cháu Nh, không yêu cầu cấp dưỡng. Ngoài ra, chị không còn yêu cầu gì khác.

Riêng anh Phạm Văn Ú không có lời trình bà tại Toà n và anh Ú cũng không có cung cấp cho Toà n tài liệu, chứng cứ đ i với êu cầu của chị Th theo quy định của ph p luật. Mặc dù anh Ú đã được Toà n giao thông b o thụ lý, gi i thích qu ền và nghĩa vụ của anh khi nhận văn b n của Toà n. Nhưng sau khi nhận thông b o thụ lý anh Ú không nộp cho Toà n văn b n ghi ý kiến của mình đ i với êu cầu khởi kiện của chị Th. Ngoài ra, Toà n cũng đã giao thông b o về phiên hoà gi i và đã được t ng đạt hợp nhưng anh Ú không đến dự phiên hoà gi i nên Toà n không tiến hành hòa gi i được, Vì vậ , theo qu định của ph p luật nếu bị đơn không cung cấp, tài liệu, chứng cứ cũng như ý kiến của mình thì Toà n căn cứ vào c c chứng cứ có trong hồ sơ để gi i qu ết.

Ý kiến của kiểm s t viên:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm ph n, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầ đủ c c qu định của ph p luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.

Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Ngu ên đơn, bị đơn thực hiện đầ đủ qu ền và nghĩa vụ t tụng của mình và có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 ộ luật t tụng dân sự đủ điều kiện xét xử.

Về nội dung đề xuất: Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, ộ luật t tụng dân sự năm 2015, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014; Nghị Qu ết 326/2016/U TVQH 14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Qu c Hội về n phí, lệ phí Tòa n.

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận êu cầu l hôn của chị Võ Hồng Th đ i với anh Phạm Văn Ú

- Về con chung: Giao cháu Phạm Thú Nh, sinh ngày 24/6/2007 cho chị Thúy tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục. Anh Ú không ph i cấp dưỡng nuôi con vì chị Th không êu cầu. Anh Ú có qu ền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được c n trở.

- Về tài s n chung, nợ chung: Không có không đặt ra xem xét.

- Về n phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Võ Hồng Th ph i chịu 300.000đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục t tụng: Đâ là vụ n tranh chấp ly hôn giữa ngu ên đơn là chị Võ Hồng Th và bị đơn là anh Phạm Văn Ú, cùng địa chỉ ấp Thanh Sơn, xã Vĩnh Bình, hu ện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu theo qu định tại kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39 ộ luật t tụng dân sự thuộc thẩm qu ền gi i qu ết của Tòa n nhân dân hu ện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu.

Tại phiên tòa, chị Võ Hồng Th vắng mặt. Qu trình gi i qu ết vụ n, chị Th có đơn đề nghị Tòa n xét xử vắng mặt còn anh Phạm Văn Ú đã được Tòa n t ng đạt văn b n t tụng, triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, căn cứ Điều 227, 228 ộ luật t tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ n.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Hồng Th và anh Phạm Văn Ú xâ dựng hôn nhân trên cơ sở tự ngu ện và có đăng ký kết hôn theo qu định nên hôn nhân giữa chị Th và anh Ú là hợp ph p được Luật hôn nhân và gia đình b o vệ. Chị Th cho rằng trong quá trình chung s ng với anh Ú do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, cãi vã nhau, hiện tại chị và anh Ú không còn chung s ng với nhau. Na xét thấ , tình c m giữa vợ chồng chị không thể hàn gắn được nên chị yêu cầu được l hôn với anh Ú. Hội đồng xét xử xét thấ , quan hệ hôn nhân tồn tại bền vững thì ph i dựa trên cơ sở tự ngu ện; vợ chồng ph i biết, thương êu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau xâ dựng gia đình ph t triển. Tu nhiên, trong quá trình chung s ng vợ chồng chị Th không biết tôn trọng nhau để cùng nhau xâ dựng gia đình hạnh phúc mà thường xu ên cãi vã nhau và hiện tại chị và anh Ú không còn chung s ng với nhau 03 năm và trong thời gian nà chị và anh Út cũng không có liên lạc để hàn gắn tình c m vợ chồng; điều nà cho thấ tình trạng hôn nhân giữa chị Th và anh Ú đã có x ra mâu thuẫn c i vã, đời s ng chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận êu cầu khởi kiện của chị Võ Hồng Th.

Về quan hệ con chung: Chị Võ Hồng Th x c định có 02 người con chung: Phạm Võ Thành L, sinh ngày 16/9/2002 đã trưởng thành và Phạm Thú Nh, sinh ngày 24/6/2007 hiện đang ở với chị Th và ch u Nh cũng có ngu ện vọng ở với chị Th nên giao ch u Nh cho chị Th tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục. Anh Ú có qu ền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được c n trở.

Về tài s n chung và nợ chung: Chị Võ Hồng Th x c định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Th không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về n phí: Chị Võ Hồng Th ph i chịu n phí hôn nhân và gia đình theo qu định của ph p luật.

Từ những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm s t tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đ nh gi của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 227, 228, kho n 4 Điều 147, Điều 271 của ộ luật t tụng dân sự năm 2015; Điều 51, kho n 1 Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị qu ết 326/2016/U TVQH14 ngà 30 th ng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Qu c Hội qu định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa án.

Tu ên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận êu cầu l hôn của chị Võ Hồng Th đ i với anh Phạm Văn Ú, xử cho l hôn giữa chị Võ Hồng Th và anh Phạm Văn Ú.

2. Về con chung: Giao cháu Phạm Thúy Nh, sinh ngà 24/6/2007 cho chị Th tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục. Anh Ú không ph i cấp dưỡng nuôi con vì chị Thú không yêu cầu. Anh Út có qu ền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được c n trở.

3. Về n phí: Chị Võ Hồng Th ph i chịu n phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng). Chị Th đã nộp tiền tạm ứng n phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu s 0003441ngày 21/11/2022 của Chi cục thi hành n dân sự hu ện Hòa Bình, tỉnh ạc Liêu được chu ển thu n phí.

4. Án xử sơ thẩm công khai, các đương vắng mặt có qu ền kh ng cáo trong thời hạn 15 ngà kể từ ngà b n n được t ng đạt theo qu định của ph p luật.

Cỡ chữ