vanban.org

Bản án 05 — Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc xin ly hôn giữa chị Phạm Thị D và anh Trần Ngọc Kh.

Về quan hệ con chung: Đã trưởng thành Về tài sản chung, nợ chung: Không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị D, sinh năm 1974 (Có mặt) - Địa chỉ: Ấp 15, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. * Bị đơn: Anh Trần Ngọc…"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc xin ly hôn giữa chị Phạm Thị D và anh Trần Ngọc Kh.
  • Căn cứ chính? Điều 6 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : /2019/HNGĐ-ST
Ngày: 9 /2019
V/v: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: à Nguyễn Thúy Oanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Tấn Phước.

. Ông Nguyễn Văn Miên.

- Thư ký phiên tòa: à Phan Thị Mỹ Ghết - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: à Dương Thục Trinh - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 3 năm 19 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý s : 7/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng năm 2019 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 07 19 QĐXX- ST ngày 14 tháng năm 19 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị D, sinh năm 1974 (Có mặt)

- Địa chỉ: Ấp 15, xã Vĩnh Mỹ , huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu.

* Bị đơn: Anh Trần Ngọc Kh, sinh năm 1971 (Vắng mặt)

- Địa chỉ: Ấp 15, xã Vĩnh Mỹ , huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn cùng các tài liệu chứng cứ chị Phạm Thị D trình bày: Năm

, chị D xây dựng hôn nhân cùng anh Trần Ngọc Kh có đăng ký kết hôn tại U ND xã Vĩnh Mỹ , vợ chồng có một con chung là Trần Phương M, sinh năm 1997, tài s n chung, nợ chung không có. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, anh Kh đã bỏ địa phương đi từ năm 6 không rõ tin tức, mặc dù chị D đã áp dụng các biện pháp tìm kiếm nhưng vẫn không rõ tung tích của anh Kh nên ngày

6 18 chị D yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu, làm thủ tục tuyên b anh Trần Ngọc Kh mất tích. Tại quyết định s

ngày 9 11 18, Tòa án huyện Hòa ình đã tuyên b anh Khởi mất tích. Nay chị D yêu cầu ly hôn với anh Kh, tại s n chung, nợ chung không yêu cầu, con đã trưởng thành không yêu cầu.

Bị đơn anh Trần Ngọc Kh: Đã bị Tòa án nhân dân huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu, ra Quyết định s

QĐST-VDS ngày 29/11/2018, tuyên b mất tích. Theo Công văn ngày 19/02/2019 của Tòa án xác minh do U ND xã Vĩnh Mỹ xác nhận anh Trần Ngọc Kh có đăng ký hộ khẩu thường trú ở ấp 1 , xã Vĩnh Mỹ , nhưng anh Kh đã bỏ địa phương đi từ năm 6 cho đến nay không rõ đi đâu, làm gì. Đến thời điểm này, anh Kh vắng mặt, Tòa án thụ lý và niêm yết thông báo thụ lý, thông báo phiên họp kiểm tra giao nộp chứng cứ, niêm yết quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định, nhưng anh Kh không có mặt vì vậy không có b n khai của bị đơn.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu:

Về tố tụng: Quá trình từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia t tụng đã thực hiện đúng trình tự quy định của ộ luật t tụng dân sự.

Về nội dung đề xuất: Căn cứ Điều 8, Điều , Điều 9 của ộ luật t tụng dân sự; Điều 6 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết s

6 16 U TVQH14 ngày

1 16 của Ủy ban thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn giữa chị Phạm Thị D và anh Trần Ngọc Kh.

Về con chung: Đã trưởng thành

Về tài sản và nợ chung: Không có

Về án phí: Chị D ph i chịu án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa nguyên đơn là chị Phạm Thị D và bị đơn là anh Trần Ngọc Kh. Anh Trần Ngọc Kh có đăng ký hộ khẩu thường trú ở ấp 1 , xã Vĩnh Mỹ , nhưng anh Kh đã bỏ địa phương đi từ năm 6 cho đến nay không rõ đi đâu, làm gì, Tòa án nhân dân huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu đã mở phiên họp tuyên b mất tích đ i với anh Trần Ngọc Kh. Căn cứ kho n 1 Điều 8, điểm a kho n 1 Điều , kho n Điều 6, điểm a kho n 1 Điều 9 ộ luật t tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu.

Đến thời điểm này, anh Kh vắng mặt, Tòa án thụ lý và niêm yết thông báo thụ lý, thông báo phiên họp kiểm tra giao nộp chứng cứ, niêm yết quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định, nhưng anh Kh không có mặt, đủ căn cứ xét xử vắng mặt.

Về mối quan hệ hôn nhân: Hôn nhân của chị D và anh Kh được xây dựng trên cơ sở tự nguyện lấy nhau có đăng ký kết hôn nên hôn nhân là hợp pháp. Sau khi kết hôn thì vợ chồng x y ra mâu thuẫn đến năm 6 thì anh Kh bỏ nhà đi. Theo quyết định s

ngày 29/11/2018, Tòa án huyện Hòa ình đã tuyên b anh Kh mất tích, quyết định không bị kháng cáo kháng nghị và có hiệu lực pháp luật. Xét thấy, anh Kh đã bỏ địa phương đi từ năm

6 nên hôn nhân đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị D đ i với anh Kh theo căn cứ kho n Điều 6 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Đã trưởng thành không yêu cầu

[4] Về tài s n chung, nợ chung: không yêu cầu nên không gi i quyết

Về án phí: Chị D ph i chịu án phí hôn nhân và gia đình;

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào kho n 1 Điều 8, điểm a kho n 1 Điều , điểm a kho n 1 Điều 9, kho n Điều 8 của ộ luật t tụng dân sự; Điều 6 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 14; kho n Điều 7 Nghị Quyết 6 2016/UBTVQH14 ngày tháng 1 năm 16 của Uỷ ban thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc xin ly hôn giữa chị Phạm Thị D và anh Trần Ngọc Kh.

2. Về quan hệ con chung: Đã trưởng thành

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có

4. Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Phạm Thị D ph i chịu án phí là 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng). Chị D đã nộp tiền tạm ứng án phí . đồng ( a trăm nghìn đồng) theo biên lai thu s 014654 ngày 19/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa ình, tỉnh ạc Liêu, được chuyển thu án phí.

Án xử sơ thẩm công khai, đương sự có mặt có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 1 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 1 ngày kể từ ngày b n án được t ng đạt theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ