- Tranh chấp gì? "Trần Thị Sinh - Bị truy tố tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên b bị c o Trần Thị S phạm tội “ Trộm cắp tài s n”.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng Điều 65 của…; luật T tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 05/2019/HS- ST Ngày: 23- 01- 2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Lê Tuyết Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đặng Thị Ngọc Lan;
2. Ông Nguyễn Đức Tường Thoại;
Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Hằng- Thư ký Toà án nhân dân thành ph H, tỉnh Thừa Thiên H
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H tham gia phiên toà: Ông Dương Phước An- Kiểm s t viên.
Ngày 23 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở Toà n nhân dân thành ph H, tỉnh Thừa Thiên H xét xử sơ thẩm công khai vụ n hình sự thụ lý s 255 /2018/TLST- HS ngày 12 tháng 12 năm 2018 theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s 04/2019/QĐXXST- HS ngày 11/01/2019 đ i với bị c o:
Họ và tên: Trần Thị Si; sinh năm 1986, tại: tỉnh Thừa Thiên H; Giới tính: Nữ; Nơi cư trú: thôn Lại Ân, xã Phú M, huyện Phú V, tỉnh Thừa Thiên H; Nghề nghiệp: Buôn bán; Trình độ học vấn: Không; Qu c tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh;Tôn giáo: Phật giáo; Con ông Trần Ch, sinh năm 1960 và bà Trần Thị M; sinh năm 1962; Gia đình có 07 anh chị em ruột, bị cáo là con thứ 2; có chồng: Nguyễn Văn Th, sinh năm 1984; có 3 con lớn nhất 11 tuổi, nhỏ nhất 03 tuổi. Tiền án: không; tiền sự: không; Nhân thân: Lúc sinh ra và lớn lên với gia đình trên vạn đò; năm 1999 được Nhà nước cấp đất cư trú tại phường Hương Phong, thị xã H Tr, tỉnh Thừa Thiên H; bị c o không được đi học; năm 2005 kết hôn với anh Nguyễn Văn Th và chuyển đến s ng tại thôn Lại Ân, xã Phú M, huyện Phú V, Thừa Thiên Hvà làm nghề buôn b n thủy s n tại chợ C ng cho đến nay. Bị c o bị p dụng biện ph p cấm đi khỏi nơi cư trú, “ có mặt”.
- Bị hại: Chị Lê Thị Kim H, sinh năm 1960; Nơi cư trú: S 22 đường Dương Văn A, phường Xuân Ph, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên H “ có mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ n và diễn biến tại phiên toà, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:
Vào kho ng 07 giờ 30 phút ngày 17/8/2018, Trần Thị S đến chơi nhà chị Lê Thị Kim H ở tại 22 Dương Văn A, phường Xuân Ph, thành ph H. Qu trình ngồi chơi, Sinh ph t hiện gần cầu thang nhà chị H có một phong bao lì xì màu đỏ được mở nắp và có một tờ tiền được để lộ ra bên ngoài nên n y sinh ý định trộm cắp tài s n. Lợi dụng sơ hở trong lúc chị H đang bận làm việc nhà nên S đã lén lút lấy bao lì xì và cất vào túi o của mình. Đến 08 giờ 15 phút cùng ngày, S viện cớ chồng gọi về nhà có việc nên ra về. Trên đường về nhà S dừng lại kiểm tra phong bao lì xì thì ph t hiện bên trong có 7.350.000 đồng. S tiền trộm cắp S sử dụng hết 4.200.000 đồng để chuộc điện thoại đã cầm c trước đó, mua s ch vở cho con và tiêu xài cá nhân, còn lại 3.150.000 đồng. Sau khi ph t hiện phong bao lì xì đựng tiền bị mất, chị H đã trình b o Cơ quan Công an yêu cầu gi i quyết theo quy định của ph p luật.
Vật chứng thu giữ:
Tiền ngân hàng nhà nước Việt Nam: 3.150.000 đồng. S tiền này ngày 25/10/2018, Cơ quan C nh s t điều tra Công an Thành ph H đã ra Quyết định xử lý vật chứng bằng hình thức tr lại cho chị Lê Thị Kim H.
* Về trách nhiệm dân sự:
ị c o Trần Thị S đã bồi thường s tiền còn lại là 4.200.000 đồng cho chị Lê Thị Kim H. Chị H sau khi nhận tiền không có yêu cầu gì thêm và xin gi m nhẹ hình phạt cho bị c o.
Qu trình điều tra, truy t , bị c o Trần Thị S đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như đã nêu trên.
Tại b n c o trạng s 05/CT- VKS ngày 12 tháng 12 năm 2018, Viện kiểm s t nhân dân thành ph H truy t Trần Thị S về tội “Trộm cắp tài s n” theo kho n 1 Điều 173 ộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm s t giữ nguyên quyết định truy t và đề nghị Hội đồng xét xử: Tuyên b bị c o Trần Thị S phạm tội “ Trộm cắp tài s n”. Áp dụng kho n 1 Điều 173; điểm b, h, i, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 65 ộ luật Hình sự; Nghị quyết 02/2018/NQ- HĐTP ngày 15/5/2018 hướng dẫn p dụng Điều 65 của ộ luật Hình sự về n treo, xử phạt bị c o Trần Thị S mức n từ 06 (s u) th ng đến 09 (chín) th ng tù cho hưởng n treo. Thời gian thử th ch 01 (một) năm đến 01 (một) năm 06 (s u) th ng.
Về xử lý vật chứng và tr ch nhiệm dân sự: ị hại chị Lê Thị Kim H đã nhận lại đầy đủ tài s n không có yêu cầu gì nên không xem xét.
Về n phí: ị c o S ph i chịu 200.000 đồng n phí hình sự sơ thẩm theo quy định ph p luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào c c tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Có đủ căn cứ kết luận: Kho ng 07 giờ 30 phút ngày 17/8/2018 tại s nhà 22 Dương Văn A, phường Xuân Ph, thành ph H, Trần Thị Sđã lợi dụng sơ hở, lén lút chiếm đoạt của chị Lê Thị Kim H s tiền 7.350.000 đồng ( y triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng). Hành vi nêu trên của bị c o Trần Thị S đã phạm vào tội “ Trộm cắp tài s n ”, được quy định tại kho n 1 Điều 173 của ộ luật Hình sự. Vì vậy, Viện kiểm s t nhân dân thành ph Huế truy t bị c o Trần Thị S tại b n C o trạng s 05/CT- VKS ngày 12 tháng 12 năm 2018 là có căn cứ ph p luật.
Xét về tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị c o: ị c o Trần Thị S là người có đầy đủ năng lực tr ch nhiệm hình sự, nhận thức được hành vi lén lút chiếm đoạt tài s n của người kh c là vi phạm ph p luật nhưng bị c o vẫn c ý thực hiện. Do bị c o lười lao động mu n có tiền tiêu xài nhanh chóng nên bị c o đã đi vào con đường phạm tội. Hành vi của bị c o không những xâm phạm đến quyền sở hữu tài s n hợp ph p của người kh c mà còn gây nh hưởng xấu đến trật tự địa phương nên cần ph i xử lý nghiêm để có t c dụng răn đe và phòng ngừa chung.
Xét nhân thân bị c o: ị c o Trần Thị S không có tiền n, tiền sự, và có nhân thân t t.
Xét c c tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ tr ch nhiệm hình sự:
ị c o S không phạm vào tình tiết tăng nặng tr ch nhiệm hình sự.
ị c o S được hưởng tình tiết gi m nhẹ tr ch nhiệm hình sự là bồi thường thiệt hại, phạm tội nhưng gây thiệt hại không lớn, phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, thành khẩn khai b o, bị hại xin gi m nhẹ hình phạt cho bị c o được quy định tại các điểm b, h, i, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 ộ luật Hình sự. Do bị c o Sinh có nhiều tình tiết gi m nhẹ, có nhân thân t t nên Hội đồng xét xử xét thấy không cần ph i bắt bị c o chấp hành hình phạt tù mà cho bị c o hưởng n treo cũng đủ t c dụng răn đe, gi o dục bị c o.
Về xử lý vật chứng và tr ch nhiệm dân sự: ị hại chị Lê Thị Kim H đã nhận lại đầy đủ tài s n không có yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về hành vi, quyết định t tụng của Điều tra viên, Kiểm s t viên trong qu trình điều tra, truy t , xét xử đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của ộ luật t tụng hình sự. Tại phiên tòa, bị c o không có ý kiến hay khiếu nại gì về kết luận điều tra và b n c o trạng nên c c hành vi, quyết định của cơ quan t tụng, người tiến hành t tụng là hợp ph p.
Về n phí: ị c o S ph i chịu 200.000 đồng n phí hình sự sơ thẩm
theo quy định ph p luật.
Vì c c lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ kho n 1 Điều 173; điểm b, h, i, s kho n 1, kho n 2 Điều 51, Điều 65 ộ luật Hình sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 02/2018/NQ- HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng thẩm ph n Tòa n nhân dân nhân T i cao hướng dẫn p dụng Điều 65 của ộ luật Hình sự về n treo;
Tuyên b bị c o Trần Thị S phạm tội “ Trộm cắp tài s n”.
Xử phạt: ị c o Trần Thị S 06 (sáu) tháng tù cho hưởng n treo. Thời gian thử th ch 01( một) năm kể ngày tuyên n sơ thẩm.
Giao bị c o Trần Thị Sinh cho UBND xã Phú M, huyện Phú V, tỉnh Thừa Thiên H và gia đình gi m s t gi o dục trong thời gian thử th ch. Trong trường hợp bị c o thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại kho n 1 Điều 69 Luật Thi hành n hình sự.
Trong thời gian thử th ch, người được hưởng n treo c ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa n có thể quyết định buộc người được hưởng n treo ph i chấp hành hình phạt tù của b n n đã cho hưởng n treo.
Về n phí: Áp dụng Điều 136 ộ luật T tụng hình sự, Điều 23 Nghị quyết 326 /2016/ U TVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa án buộc bị cáo Trần Thị S ph i chịu 200.000 đồng n phí hình sự sơ thẩm .
ị c o, bị hại có mặt có quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT H; - VKSND TP H; - Công an TP H; - Sở tư ph p; - Phòng PV 27 Công an TT-H; - ị c o; bị hại; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI Đ NG X T X TH M TH M PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Lê Tuyết Linh |