vanban.org

Bản án 05/BA — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố không công nhận vợ chồng giữa chị Trần Lệ H và anh Trần Văn C.

Về con chung: có 01 đứa tên Trần Tiến T, sinh ngày 24/12/2000, hiện đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: chị H xác định không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "KHÔNG CÔNG NHẬN VỢ CHỒNG"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố không công nhận vợ chồng giữa chị Trần Lệ H và anh Trần Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2020/HNGĐ -ST
Ngày: 05 – 02 – 2020
V/v không công nhận vợ chồng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Tiến Sĩ.

Các Hội thẩm nhân dân :

Bà Trần Kim Nguyện

Ông Huỳnh Hoàng Khởi

- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Xuân Thùy Dương – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 05 tháng 02 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 885/2019/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 10 năm 2019 về việc không công nhận vợ chồng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2020/QĐXXST- HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Lệ H, sinh năm 1978; Cư trú tại số nhà 234/46, đường Nguyễn Trãi, khóm A, phường B, thành phố C, tỉnh D. Có mặt.

Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1978; Cư trú tại số nhà 21, đường trương Phùng Xuân, khóm G, Phường H, thành phố C; Tạm trú tại : số nhà 234/46, đường Nguyễn Trãi, khóm A, phường B, thành phố C, tỉnh D. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Về hôn nhân: Chị H và anh C chung sống như vợ chồng từ năm 2000, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống xảy ra nhiều mâu thuẩn, nguyên nhân do anh C không lo cho gia đình và có người phụ nữ khác, nay nhận thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nữa nên chị H xin được ly hôn với anh C.

Về con chung: có 01 đứa tên: Trần Tiến T, sinh ngày 24/12/2000, hiện đã trưởng thành nên chị H không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị H xác định không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Anh C được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử căn xứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đương sự theo luật định.

Về hôn nhân: Chị H và anh C sống chung như vợ chồng từ năm 2000, tuy có đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng ký theo luật định, nay xét hôn nhân do có nhiều mâu thuẫn và vi phạm về mặt hình thức nên không được công nhận là vợ chồng .

Đối với con chung: có 01 đứa tên : Trần Tiến T, sinh ngày 24/12/2000, hiện đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị H xác định không có.

Về án phí chị H phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ các Điều 14, 53 luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Tuyên bố không công nhận vợ chồng giữa chị Trần Lệ H và anh Trần Văn C.

- Về con chung: có 01 đứa tên Trần Tiến T, sinh ngày 24/12/2000, hiện đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: chị H xác định không có.

2. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm chị H phải chịu 300.000đ. Ngày 21 tháng 10 năm 2019 chị H đã dự nộp 300.000đ tại lai số 0000932 được giữ y sung quỹ nhà nước.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Chị H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh C được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ