- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Th N về việc “Ly hôn” với ông Trần Vũ P.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Luật Tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2026/HNGĐ-ST Ngày: 15-01-2026 V/v “tranh chấp ly hôn giữa bà N và ông P” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà V Th Thanh Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Út
2. Ông Trương Thành Phương
- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Th Lan Anh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân khu vực 6 - tỉnh Tây Ninh.
Ngày 15 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 6 - tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 179/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025 về “tranh chấp ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 51/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2025 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 24/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Th N, sinh năm 1996 (vắng mặt)
Đ a chỉ: ấp T, xã Đ, tỉnh Đồng Tháp
Bị đơn: Ông Trần Vũ P, sinh năm: 1989 (vắng mặt)
Đ a chỉ: Ấp Đ, xã L, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 08/10/2025, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị N trình bày:
- Về hôn nhân: Bà và ông Trần Vũ P chung sống từ năm 2014 đăng ký kết hôn vào ngày 03/7/2014 tại UBND xã L, huyện C, tỉnh Long An. Bà và ông P chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp nhau. Bà và ông P đã sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay nhưng cả hai bên đều không ai có thiện chí hàn gắn hạnh phúc. Nay xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống với nhau nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Trần Vũ P.
- Về nuôi con chung: có 02 con chung là cháu Trần Nguyễn Phương A, sinh ngày 29/6/2015 và Trần Nguyễn Phương N1, sinh ngày 05/4/2017. Hiện tại các con chung do bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, bà N yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu A và cháu N1, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
- Về chia tài sản: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do bận công việc nên bà Nguyễn Th N có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt.
Tòa án tiến hành lập thủ tục thông báo về việc thụ lý vụ án và phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vụ án theo quy đ nh của pháp luật. Tuy nhiên, b đơn ông Trần Vũ P vắng mặt và không cung cấp cho Tòa án bất cứ tài liệu, chứng cứ nào có liên quan đến vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về thủ tục tố tụng:
Bà Nguyễn Th N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Vũ P. Ông Trần Vũ P có nơi cư trú tại ấp Đ, xã L, tỉnh Tây Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 6 – Tây Ninh, được pháp luật quy đ nh tại các Điều 28, 35 và 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; theo khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Về sự có mặt của đương sự: b đơn ông Trần Vũ P đã được Tòa án thông báo và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia vụ án nhưng đều vắng mặt, bà Nguyễn Th N có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà N và ông P.
Về nội dung tranh chấp:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Th N và ông Trần Vũ P chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn vào năm 2014 là hôn nhân hợp pháp. Theo bà N nguyên nhân dẫn đến ly hôn là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp nhau. Bà N và ông P đã sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay và vợ chồng không có khả năng hàn gắn nên yêu cầu được ly hôn.
Hội đồng xét xử xét thấy: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông P nhưng ông P không đến Tòa án, chứng tỏ ông P không có thiện chí hàn gắn tình cảm với bà N để vợ chồng đoàn tụ, bà N cương quyết ly hôn vì không còn tình cảm với ông P và không có khả năng hàn gắn. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà N và ông P đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc bà N yêu cầu được ly hôn với ông P là có căn cứ. Do đó, cần áp dụng Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Th N.
Về nuôi con chung: Theo chứng cứ do bà Nguyễn Th N cung cấp, bà N và ông P có 02 con chung là cháu Trần Nguyễn Phương A, sinh ngày 29/6/2015 và Trần Nguyễn Phương N1, sinh ngày 05/4/2017. Hiện các con chung do bà N đang trực tiếp nuôi dưỡng và nguyện vọng của các cháu khi cha mẹ ly hôn là được sống cùng mẹ nên Hội đồng xét xử quyết đ nh cho bà N được tiếp tục nuôi cháu A và cháu N1.
Về cấp dưỡng nuôi con: Do ông Trần Vũ P không có văn bản trình bày vấn đề này, bà N xác đ nh không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về chia tài sản chung: Do ông Trần Vũ P không có văn bản trình bày vấn đề này, bà N xác đ nh không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu các đương sự có tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án khác khi có đơn yêu cầu.
Về nợ chung: Do ông Trần Vũ P không có văn bản trình bày vấn đề này, bà N xác đ nh không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Th N phải ch u án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Th N và ông Trần Vũ P được quyền kháng cáo bản án theo quy đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147; Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; theo khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 và 85 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Th N về việc “Ly hôn” với ông Trần Vũ P.
1.Về hôn nhân: bà Nguyễn Th N được ly hôn với ông Trần Vũ P.
2.Về nuôi con chung: bà Nguyễn Th N được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trần Nguyễn Phương A, sinh ngày 29/6/2015 và Trần Nguyễn Phương N1, sinh ngày 05/4/2017. Ông Trần Vũ P không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy đ nh tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết đ nh thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về án phí: bà Nguyễn Th N phải ch u 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà N đã nộp theo biên lai thu số 0009210 ngày 23/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh sang án phí.
4.Về quyền kháng cáo: Nguyên b đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND khu vực 6; - THADS tỉnh Tây Ninh; - Các đương sự; - UBND xã Long Hựu; - Lưu hồ sơ, lưu án văn; | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Thanh Nhung |