- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị Thanh T - Anh Lê Hoàng N "Tranh chấp ly hôn""
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị Thanh Thuỷ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------ Bản án số: 05/2026/HNGĐ-ST Ngày: 08/01/2026 V/v:“Tranh chấp ly hôn và nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Danh Phạm Ngọc Khánh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Văn Hợp
2. Ông Hà Ứng Cương
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Chí Thăng - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 3 – An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Hoa - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 – An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 100/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2025, về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 87/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 75/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Khu phố 9, Đặc khu P tỉnh AG.
- Bị đơn: Anh Lê Hoàng N, sinh năm 1998
Địa chỉ: Ấp P, xã TL, tỉnh AG.
(chị T có mặt tại phiên toà, anh N đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Phạm Thị Thanh T trình bày:
Vào năm 2020 chị cùng anh Lê Hoàng N có chung sống vợ chồng, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Mong Thọ B, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang. Trong thời gian chung sống chị và anh Lê Hoàng N có 01 con chung tên Lê Ngọc Khả V, sinh ngày 29/10/2021; Về tài sản chung không có; nợ chung không có.
Qua thời gian chung sống thời gian đầu chùng sống hạnh phúc nhưng sau đó thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm từ đầu năm 2023 do anh N hay chơi game không chịu đi làm kiếm tiền lo vợ con. Mạc dù vợ chồng chị đã nhiều lần cố gắng hàn gắn nhưng không thành nên anh chị đã ly thân từ cuối năm 2024. Vì vậy chị yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với anh Lê Hoàng N;
- Về con chung: Yêu cầu được nuôi dưỡng 01 con chung tên Lê Ngọc Khả V, sinh ngày 29/10/2021, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con;
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết;
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
* Bị đơn anh Lê Hoàng N: Đã được Tòa án tống đạt đầy đủ các thủ tục đúng theo trình tự của Bộ luật tố tụng dân sự quy định nhưng anh Lê Hoàng N vẫn vắng mặt không lý do nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến trình bày của bị đơn.
* Tại biên bản xác minh ngày 14/10/2025 đối với Ban lãnh đạo ấp Phước Hoà, xã Thạnh Lộc, tỉnh An Giang:
Ban lãnh đạo đạo ấp Phước Hoà, xã Thạnh Lộc, tỉnh An Giang xác nhận anh Lê Hoàng N có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp Phước Hoà, xã Thạnh Lộc, tỉnh An Giang và hiện nay vẫn có mặt tại địa phương.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – An Giang phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, sự tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng và ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ và toàn diện chứng cứ, ý kiến của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Chị Phạm Thị Thanh T khởi kiện yêu cầu xin ly hôn và nuôi con chung với anh Lê Hoàng N nên quan hệ tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”, bị đơn anh Lê Hoàng N có nơi cư trú tại ấp Phước Hoà, xã Thạnh Lộc, tỉnh An Giang nên tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 – An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao. Anh Lê Hoàng N chưa có ý kiến xác nhận theo đơn khởi kiện xin ly hôn của chị Phạm Thị Thanh T, Toà án đã làm đầy đủ thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng anh N vẫn vắng mặt không lý do. Tại phiên tòa nguyên đơn đồng ý xử vắng mặt bị đơn. Do đó căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thanh T và anh Lê Hoàng N chung sống vợ chồng và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã Mong Thọ B, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang; do đó quan hệ hôn nhân của chị Phạm Thị Thanh T và anh Lê Hoàng N là hợp pháp.
Theo chị Phạm Thị Thanh T trình bày trong thời gian chung sống chị và anh Lê Hoàng N sống hạnh phúc với nhau được một thời gian, sau đó thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân chủ yếu là do bất đồng quan điểm với nhau, tính tình vợ chồng không hòa hợp nên anh chị đã ly thân từ cuối năm 2024 đến nay. Tại phiên tòa, chị Phạm Thị Thanh T xác định hiện nay không còn tình cảm với anh Lê Hoàng N và kiên quyết xin ly hôn. HĐXX nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Phạm Thị Thanh T và anh Lê Hoàng N không có khả năng đoàn tụ, hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Thị Thanh T đối với anh Lê Hoàng N theo quy định tại khoản 1 Điều 2, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 là phù hợp.
[3] Về việc nuôi con chung: Trong thời gian chung sống chị Phạm Thị Thanh T và anh Lê Hoàng N có 01 con chung tên Lê Ngọc Khả V, sinh ngày 29/10/2021 chị yêu cầu được chăm sóc nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy từ sau khi ly thân đến nay chị T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu V, do đó Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu V cho chị T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng để không làm thay đổi môi trường sống của cháu và cũng phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Về việc cấp dưỡng nuôi con: do chị Thuỷ tự nguyện không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị Thanh T xác định trong thời gian chung sống anh chị không có tài sản chung và cam kết là không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã triệu tập anh N đúng theo quy định pháp luật nhưng anh N vẫn vắng mặt không lý do. Vì vậy, Toà án không tiến hành hoà giải, không tiến hành đối chất được về tài sản chung và nợ chung giữa chị T và anh N. Do đó, về tài sản chung và nợ chung Hội đồng xét xử không xem xét, nếu sau này các đương sự có yêu cầu thì sẽ được giải quyết bằng vụ án khác theo quy định pháp luật.
[5] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa về nội dung giải quyết vụ án là có căn cứ, do đó Hội đồng xét xử ghi nhận xem xét.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Phạm Thị Thanh T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; khoản 1 Điều 2, khoản 1 Điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị Thanh Thuỷ.
1. Về hôn nhân: Cho chị Phạm Thị Thanh T được ly hôn với anh Lê Hoàng N.
2. Về con chung: Giao con chung là cháu Lê Ngọc Khả V, sinh ngày 29/10/2021 cho chị Phạm Thị Thanh T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: do chị Thuỷ tự nguyện không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị Thanh T xác định trong thời gian chung sống anh chị không có tài sản chung và cam kết là không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Phạm Thị Thanh T phải nộp tiền án phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003171 ngày 06/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3, chị T không phải nộp thêm.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND khu vực 3 – An Giang; - THADS tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Danh Phạm Ngọc Khánh |