vanban.org

Bản án 05/2025/HS-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị H.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị H được ly hôn ông Nguyễn Đình N. 2/ Về con chung: Bà Võ Thị H và ông Nguyễn Đình N có 02 con chung là Nguyễn Thanh Thảo, sinh ngày 26/9/2013 và Nguyễn Hoàng Bách, sinh ngày 23/12/2020. Bà Võ Thị Hạnh được nuôi 02 con chung là cháu Nguyễn Thanh Thảo và Nguyễn Hoàng B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hạnh yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 12 - 8 - 2025
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trà Thanh Tùng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phan Thị Khánh Phượng.

2. Bà Đinh Thị Thanh Thủy.

- Thư ký phiên toà: Ông Lê Quang Đạt - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ngãi.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Quảng Ngãi tham gia phiên toà: Ông Võ Hồng Phương - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 221/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025 về việc tranh chấp: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 152/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Đội 3, thôn Ngọc Thạch, phường Trương Quang Trọng, tỉnh Quảng Ngãi.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình N, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Đội 3, thôn Ngọc Thạch, phường Trương Quang Trọng, tỉnh Quảng Ngãi.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 12/5/2025, tại phiên tòa và trong quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn bà Võ Thị H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Đình N tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Tịnh Châu, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi (nay UBND xã Tịnh Khê, tỉnh Quảng Ngãi vào ngày 27 tháng 8 năm 2014. Vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian, sau đó thì bắt đầu mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng không cùng quan điểm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp. Vợ chồng không còn quan tâm với nhau. Tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn đã trầm trọng nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Đình Nghĩa.

- Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Thanh Thảo, sinh ngày 26/9/2013 và Nguyễn Hoàng Bách, sinh ngày 23/12/2020. Bà Võ Thị Hạnh yêu cầu được nuôi 02 con chung là cháu Nguyễn Thanh Thảo và Nguyễn Hoàng Bách, ông Nghĩa phải cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 1.500.000 đồng, hai con ông Nghĩa cấp dưỡng mỗi tháng 3.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2025 cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

Bị đơn ông Nguyễn Đình Nghĩa không trình bày ý kiến.

Tại phiên tòa sơ thẩm đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Quảng Ngãi phát biểu ý kiến: I. Việc tuân theo pháp luật tố tụng. 1. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Tòa án tiến hành các thủ tục tố tụng sơ thẩm đối với vụ án theo trình tự thời gian từ giai đoạn tiếp nhận đơn khởi kiện cho đến khi thụ lý vụ án, thẩm phán đã thu thập tài liệu, chứng cứ, tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp, cấp tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự, Viện kiểm sát và các thủ tục tố tụng khác do Thẩm phán tiến hành đảm bảo đầy đủ, đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. 2. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng:

Nguyên đơn chấp hành đúng, đầy đủ quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn không chấp hành theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.

II. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 28, 35, 68, 203, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Hạnh.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị H được ly hôn ông Nguyễn Đình N.

- Về con chung: Bà Võ Thị Hạnh và ông Nguyễn Đình Nghĩa có 02 con chung là Nguyễn Thanh Thảo, sinh ngày 26/9/2013 và Nguyễn Hoàng Bách, sinh ngày 23/12/2020. Bà Võ Thị Hạnh được nuôi 02 con chung là cháu Nguyễn Thanh Thảo và Nguyễn Hoàng Bách, ông Nghĩa phải cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 1.500.000 đồng, hai con ông Nghĩa cấp dưỡng mỗi tháng 3.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2025 cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Hạnh, ông Nghĩa phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Đình Nghĩa đã được triệu tập lần thứ hai vẫn vắng mặt. Theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử.

Về nội dung: Nguyên đơn bà Võ Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Đình N; khi ly hôn bà Hạnh yêu cầu được nuôi 02 con chung là Nguyễn Thanh Thảo, sinh ngày 26/9/2013 và Nguyễn Hoàng Bách, sinh ngày 23/12/2020, ông Nghĩa phải cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 1.500.000 đồng, hai con ông Nghĩa cấp dưỡng mỗi tháng 3.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2025 cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi, nhận thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Hạnh, ông Nguyễn Đình Nghĩa tự nguyện tìm hiểu đăng ký kết hôn tại UBND xã Tịnh Châu, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi nay UBND xã Tịnh Khê, tỉnh Quảng Ngãi vào ngày 27 tháng 8 năm 2014 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi đăng ký kết hôn vợ chồng sống chung hạnh phúc sinh được 02 con. Sau đó bà Hạnh và ông Nghĩa trong cuộc sống bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bà Hạnh và ông Nghĩa bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, phần ai nấy sống, không quan tâm đến nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Từ đó bà Hạnh yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Đình Nghĩa. Xét thấy lý do xin ly hôn của bà Hạnh chính đáng, tình trạng hôn nhân giữa bà Hạnh và ông Nghĩa đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Võ Thị Hạnh. Bà Võ Thị Hạnh được ly hôn ông Nguyễn Đình Nghĩa.

Về con chung: Bà Võ Thị Hạnh và ông Nguyễn Đình Nghĩa có 02 con chung là Nguyễn Thanh Thảo, sinh ngày 26/9/2013 và Nguyễn Hoàng Bách, sinh ngày 23/12/2020. Bà Hạnh và ông Nghĩa có công việc làm, thu nhập ổn định, cháu Thảo và cháu Bách hiện đang được bà Hạnh chăm sóc. Để đảm bảo quyền lợi của 02 cháu Thảo và cháu Bách, căn cứ Điều 81, 82 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Hạnh, bà Hạnh được nuôi cháu Thảo và cháu Bách, ông Nghĩa phải cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 1.500.000 đồng, hai con ông Nghĩa cấp dưỡng mỗi tháng 3.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2025 cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Võ Thị Hạnh trình bày không có.

Về án phí sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, bà Hạnh phải chịu án phí sơ thẩm 300.000 đồng được trừ 300.000 đồng đã nộp tạm ứng. Ông Nghĩa chịu án phí cấp dưỡng nuôi con 300.000 đồng.

Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, 35, 39, 68, khoản 3 Điều 144, khoản 4 Điều 147, 227, 228, 235, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị H.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị H được ly hôn ông Nguyễn Đình N.

2/ Về con chung: Bà Võ Thị H và ông Nguyễn Đình N có 02 con chung là Nguyễn Thanh Thảo, sinh ngày 26/9/2013 và Nguyễn Hoàng Bách, sinh ngày 23/12/2020. Bà Võ Thị Hạnh được nuôi 02 con chung là cháu Nguyễn Thanh Thảo và Nguyễn Hoàng Bách, ông Nghĩa phải cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 1.500.000 đồng, hai con ông Nguyễn Đình Nghĩa cấp dưỡng mỗi tháng 3.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2025 cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3/ Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

4/ Về nợ chung: Bà Võ Thị Hạnh trình bày không có.

5/ Về án phí sơ thẩm: Bà Võ Thị Hạnh phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm, được trừ 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001405 ngày 23 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi. Ông Nguyễn Đình Nghĩa chịu án phí cấp dưỡng nuôi con 300.000 đồng.

6/ Về quyền kháng cáo: Bà Võ Thị Hạnh có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Đình Nghĩa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

7/ Trường hợp Bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 của Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ