vanban.org

Bản án 05/2025/HS-ST — Hình sự

TAND tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 08/01/2025 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: bị cáo Dương Đức T ph m t i “Cướp giật tài sản”.

X ph t bị cáo Dương Đức T 04 Bốn) năm 06 Sáu) tháng tù thời h n chấp hành hình ph t tù t nh từ ngày 04/8/2024. Trả i Dương Đức T 02 điện tho i đi đ ng + 02 sim kèm theo; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Dương Đức T bị xét xử về tội "Cướp tài sản" - phạm tội cướp giật tài sản (điều 171 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: bị cáo Dương Đức T ph m t i “Cướp giật tài sản”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2025/HS-ST
Ngày: 08-01-2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Văn Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Thu Hoài; Ông Lê Phi Long.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Bình - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên toà: Bà Trương Thị Năm - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 01 năm 2025 t i tr s Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh ti n hành t sơ th m c ng khai v án hình s th ý số 147/2025/TLST-HS ngày 30 tháng 11 năm 2024 theo Quy t định đưa v án ra t

số 128/2024/QĐXXST-HS ngày 16/12/2024 đối với bị cáo:

Họ và tên: Dương Đức T (tên gọi khác: không có); sinh ngày 04/8/1991 t i tỉnh Quảng Ninh; nơi cư trú: tổ G khu I phường C thành phố H tỉnh Quảng Ninh; nghề nghiệp: nhân viên giao hàng C ng ty TNHH B1; trình đ văn h a học vấn): 5/12; dân t c: Kinh; giới t nh: nam; t n giáo: kh ng; quốc tịch: Việt Nam; con ng Dương Văn H đã ch t) và bà Dương Thị Thúy N đã ch t); vợ con: chưa c ;

- Tiền án:

+ Ngày 20/02/2012 bị Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh t phúc th m

ph t 30 tháng tù về t i “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”. Ngày 25/11/2013 chấp hành ong hình ph t tù tr về địa phương.

+ Ngày 25/4/2015 bị Tòa án nhân dân thành phố H Long ph t 30 tháng tù về t i “Tr m cắp tài sản”. Ngày 14/6/2017 chấp hành ong hình ph t tù tr về địa phương

+ Ngày 02/02/2018 bị Tòa án nhân dân thành phố H Long ph t 09 tháng tù về t i “Tr m cắp tài sản”. Ngày 31/7/2018 chấp hành ong hình ph t tù tr về địa phương.

+ Ngày 04/01/2019 bị Tòa án nhân dân thành phố H Long ph t 36 tháng tù về t i “Tr m cắp tài sản”; Ngày 17/6/2019 bị Tòa án nhân dân thành phố H Long ph t 24 tháng tù về t i “Lừa đảo chi m đo t tài sản”; tổng hợp hình ph t bu c chấp hành hình ph t chung của cả hai bản án à 60 tháng tù. Ngày 27/05/2023 chấp hành ong hình ph t tù tr về địa phương.

- Tiền s : Kh ng;

- Nhân thân: Ngày 12/6/2007 bị Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang tỉnh Bắc Giang ph t 02 năm tù về t i: “Cướp tài sản”.

Bị cáo bị giữ người trong trường hợp kh n cấp ngày 04/8/2024 hiện t m giam t i Tr i t m giam C ng an tỉnh Q; c mặt t i phiên tòa.

- Bị hại:

+ Ông: Lindsay Bruce P sinh ngày 24/02/1959; số h chi u: PB5862717nơi cư trú: số B đường D B Austra ia vắng mặt t i phiên tòa;

+ Bà: Barbara J sinh ngày 31/8/1958; số h chi u: PA9916373; nơi cư trú: Số A đường O 8th B Austra ia vắng mặt t i phiên tòa;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: chị Từ Thị T1 sinh năm: 1971; nơi cư trú: số nhà E tổ G khu I phường C thành phố H tỉnh Quảng Ninh c mặt t i phiên tòa.

- Người làm chứng:

+ Anh: Dương Tùng A sinh ngày: 10/12/1994; nơi cư trú: tổ D khu D phường H thành phố H tỉnh Quảng Ninh vắng mặt t i phiên tòa;

+ Chị: Nguyễn Thị B sinh ngày: 01/8/1977; nơi cư trú: tổ B khu A phường H thành phố H tỉnh Quảng Ninh vắng mặt t i phiên tòa;

+ Anh: Trần Văn M sinh năm: 1979; nơi cư trú: tổ F khu A phường B thành phố H tỉnh Quảng Ninh vắng mặt t i phiên tòa;

+ Anh: Hoàng Nhật H1 sinh năm: 2003; nơi cư trú: tổ I khu E phường C thành phố H tỉnh Quảng Ninh vắng mặt t i phiên tòa;

+ Anh: Đinh Quang H2 sinh ngày 14/06/2001; nơi : Chung cư S phường H thành phố H tỉnh Quảng Ninh vắng mặt t i phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài iệu c trong hồ sơ v án và diễn bi n t i phiên tòa n i dung v án được t m tắt như sau:

Khoảng 14 giờ ngày 03/8/2024 ng Lindsay Bruce P sinh năm 1959) điều khiển e m t biển kiểm soát (BKS) 34B1-375.59 ch bà Barbara Jean O (sinh năm 1958) đều à khách du ịch Quốc tịch Úc) đ n quán nước trên vỉa hè trước c a nhà số A đường N thu c tổ E khu A phường H thành phố H tỉnh Quảng Ninh. T i đây ng P đỗ e dưới òng đường sát vỉa hè m cốp e yên e d ng vu ng g c với thân e) ấy đồ nhưng kh ng đ ng i cốp e rồi cả hai vào quán nước cách vị tr đỗ e 04 m t ngồi uống nước. Đ n 14 giờ 25 phút Dương Đức T à nhân viên giao hàng C ng ty TNHH B1 điều khiển e m t nhãn hiệu Yamaha Sirius BKS 14B1 - 713.11 (trong tình trạng dương tính với ma túy Cần sa) đi giao hàng theo hướng từ trên dốc Ngân hàng về ph a Quốc A. Khi đ n chân dốc T quan sát thấy e m t của ng P đang đỗ kh ng c người bên c nh kh ng đ ng cốp e trong cốp e c 01 m t) ba o kh ng k o kh a nhìn thấy trong ba o c tiền T nảy sinh ý định chi m đo t tài sản trên để ấy tiền chi tiêu. T điều khiển e dừng sát ph a bên trái e m t của ng P rồi dùng tay phải ấy chi c ba o trên ra khỏi cốp n m ngay vào giỏ hàng gắn ph a sau e m t của T. Cùng úc ng P phát hiện h hoán ch y b đuổi theo. T ngay ập tức điều khiển e m t tăng ga bỏ ch y đồng thời quay i nhìn thì thấy ng P vẫn đang ch y b đuổi theo ph a sau nên T nghĩ ba o trên à tài sản của ng P. T ti p t c điều khiển e tăng tốc để ng P kh ng đuổi kịp. Khi đ n khu v c vòng uy n Kênh L, T kh ng nhìn thấy ai đuổi theo thì điều khiển e đ n khu v c ph a sau nhà văn h a khu A1 phường H để kiểm đ m tài sản trong ba o đã giật được thấy bên trong c : nhiều tờ tiền ngo i tệ được bu c tròn bằng dây nịt 01 m t) điện tho i di đ ng nhãn hiệu Samsung cùng giấy tờ của ng P và bà O. T ấy h t toàn b số tài sản trên cất giấu vào túi ách T đang đeo trên người rồi n m ba o cùng toàn b giấy tờ uống b i cỏ ph a sau nhà văn h a. Khoảng 15 giờ cùng ngày T điều khiển e đ n nhà em họ à anh Dương Tùng A t i khu D phường H thành phố H, nhờ anh Tùng A đổi tiền. Do anh Tùng A đang dọn nhà nên T để i toàn b số tiền ngo i tệ trên bàn phòng khách. Đ n khoảng 16 giờ anh Tùng A gọi điện cho T hỏi nguồn gốc số tiền nhờ đổi thì T nhận à do T cướp giật của du khách nước ngoài. Anh Tùng A yêu cầu T trả i cho bị h i n u kh ng anh Tùng A sẽ ra trình báo C ng an thì T hẹn sẽ quay i ấy sau. Khoảng 16 giờ 30 phút T điều khiển e đ n khu v c tổ E khu H phường H giao hàng. T i đây do sợ bị C ng an phát hiện T đã n m điện tho i của ng P uống gầm e t BKS 14A – 420.58 của anh Ph m Đức T2 đang đỗ trong bãi đỗ e của c a hàng điện máy HC rồi về nhà.

Về ph a ng P và bà O khoảng 15 giờ 20 phút sau khi quay về nơi ưu trú t i khách s n D khu P V phường H thành phố H ng bà đã nhờ anh Đinh Quang H2 à ễ tân khách s n ra trình báo C ng an và giao n p 01 m t) DVD ưu trữ dữ iệu điện t hình ảnh camera an ninh ghi i diễn bi n v việc ng bà bị người khác ấy ba và tài sản.

Căn cứ vào tài iệu điều tra Cơ quan điều tra ti n hành bắt khám t kh n cấp đối với Dương Đức T thu giữ của T 01 m t) e m t nhãn hiệu Yamaha Sirius BKS 14B1- 713.11 gắn ph a sau 01 m t) giá nh a và 02 hai) bao tải dứa; 01 m t) điện tho i Redmi Note 13; 01 m t) điện tho i Samsung Ga a y A12; 01 m t) quần dài màu đen 01 m t) áo ph ng in ogo C ng ty B1 01 m t) áo chống nắng màu đen. Cơ quan điều tra ti n hành đưa Dương Đức T chỉ dẫn ác định địa điểm phát hiện thu giữ t i khu v c ph a sau nhà văn h a khu A phường H: 01 (m t) ba o bên trong c 01 m t) v da; cùng toàn b H chi u thị th c và các giấy tờ tùy thân khác của ng P và bà O.

Anh Ph m Đức T2 t nguyện giao n p cho Cơ quan điều tra: 01 m t) điện tho i nhãn hiệu Samsung Ga a y S8. Anh Dương Tùng A t nguyện giao n p cho Cơ quan điều tra toàn b số ngo i tệ gồm: 1385 đ a Úc 1584 rupiah Indonesia 20.000 k p Lào 40 đ a Mỹ 18 R Malaysia; tổng trị giá quy đổi ra tiền Việt Nam à 22.934.351 đồng theo Công văn số 668/05.8.2024 của Ngân hàng N1 cung cấp tỷ giá ngoại tệ).

T i bản K t uận định giá tài sản số 157/KLĐGTS ngày 06/8/2024 của H i đồng định giá tài sản trong tố t ng hình s thành phố H k t uận: Giá trị 01 m t) điện tho i nhãn hiệu Samsung Ga a y S8 thời điểm tháng 8/2024 à 2.427.000 đồng. Từ chối định giá 01 m t) ba o d ng túi đeo ch o và 01 m t) v da do kh ng c đầy đủ th ng tin và nhãn hiệu nguồn gốc uất ứ.

T i Bản K t uận giám định số 1623/KL-KTHS ngày 30/10/2024 của Phòng K C ng an tỉnh Q k t uận: N i dung hình ảnh trong 02 tệp video ưu trữ hình ảnh camera g i giám định kh ng bị cắt gh p chỉnh s a.

Quá trình điều tra Dương Đức T khai nhận toàn b hành vi ph m t i như trên. Ngoài ra còn thừa nhận đối tượng điều khiển e m t bỏ ch y trong c ip camera an ninh đúng à T đang th c hiện hành vi cướp giật chi c ba o trong cốp e máy. B quần áo T giao n p cho C ng an ch nh à b quần áo T mặc khi uất hiện trong clip. Khi T giật túi thì ng P ập tức phát hiện đuổi theo h hoán nhưng do đang đeo tai nghe nên T kh ng nghe rõ c thể. T kh ng rõ số ượng chủng o i mệnh giá ngo i tệ đã chi m đo t. Toàn b số ngo i tệ ấy được T g i anh Tùng A ngoài ra kh ng còn số tiền nào khác T chưa kịp s d ng tài sản chi m đo t được thì đã bị bắt giữ.

Vật chứng, tài sản trong vụ án: Cơ quan Cảnh sát điều tra đã trả i toàn b số ngo i tệ thu giữ; 01 m t) điện tho i di đ ng; 01 m t) ba o; 01 m t) v da; toàn b H chi u thị th c và các giấy tờ tùy thân khác cho chủ s hữu hợp pháp à ng P và bà O. Đối với các vật chứng thu giữ của Dương Đức T đang bảo quản t i kho vật chứng của Cơ quan Cảnh sát điều tra sẽ chuyển đ n C c thi hành án dân s tỉnh Quảng Ninh để quản ý theo quy định.

Bản Cáo tr ng số: 6940/CT-VKSQN-P2 ngày 29/11/2024 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã truy tố bị cáo Dương Đức T về t i “Cướp giật tài sản” theo quy định t i các điểm c d i khoản 2 Điều 171 B uật Hình s .

T i phiên tòa bị cáo Dương Đức T khai nhận hành vi ph m t i như t m tắt n i dung v án đã nêu. Bị cáo thừa nhận bị truy tố và t về t i “Cướp giật tài sản” à đúng người đúng t i kh ng bị oan. Tuy nhiên bị cáo kh ng thừa nhận tổng số tài sản như bị h i yêu cầu toàn b tài sản bị cáo cướp giật c tổng giá trị à 25.361.351đ Hai mươi ăm triệu ba trăm sáu mươi mốt nghìn ba trăm năm mươi mốt đồng) và đã trả i cho bị h i.

Bị h i Ông P và bà O c ời khai t i cơ quan điều tra phù hợp nhau về việc trong ba o bị cướp giật chứa tổng c ng 4000 đ a Úc gồm 2000 đ Úc của ng P và 2000 đ Úc của bà O) và còn chứa số tiền 3.200.000 VNĐ. Cả hai yêu cầu bị cáo phải hoàn trả số tiền còn thi u gồm 2615 đ a Úc và 3.200.000 VNĐ. Tổng số tiền bị h i yêu cầu bị cáo còn phải hoàn trả à 44.446.464 VNĐ quy đổi theo tỷ giá 01 đ a Úc = 15.773 0265 VNĐ - theo Công văn số 668/05.8.2024 của Ngân hàng N1 cung cấp tỷ giá ngoại tệ).

Chị Từ Thị T1 trình bày chị cho bị cáo mượn chi c e máy để s d ng đi àm chị kh ng bi t T dùng để àm phương tiện đi cướp giật tài sản nên đề nghị được in i.

T i phiên tòa đ i diện Viện kiểm sát th c hành quyền c ng tố căn cứ ời khai nhận của bị cáo t i phiên tòa và các tài iệu c trong hồ sơ v án t i phiên tòa rút m t phần quy t định truy tố theo điểm c khoản 2 Điều 171 B uật Hình s Chỉ truy tố bị cáo T chiếm đoạt tài sản trị giá 25.361.351đồng) và giữ nguyên quy t định truy tố bị cáo về t i “Cướp giật tài sản” theo khoản 2 Điều 171 B uật Hình s đề nghị với H i đồng t : tuyên bố bị cáo Dương Đức T ph m t i “Cướp giật tài sản”. Áp d ng điểm d i khoản 2 Điều 171; điểm s khoản 1 Điều 51 B uật Hình s

ph t bị cáo Dương Đức T từ 04 năm đ n 05 năm tù.

Về hình ph t bổ sung: X t thấy tài sản thu hồi được trả i cho bị h i nên kh ng áp d ng hình ph t bổ sung à “Ph t tiền” đối với bị cáo.

Đối với đề nghị bị cáo trả i số tiền 44.446.464đ Bốn mươi bốn triệu bốn trăm bốn mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi bốn đồng) của bị h i do cần k t quả ủy thác tư pháp của Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an tỉnh Q nên đề nghị tách yêu cầu bồi thường của bị h i để giải quy t bằng v án khác.

Đề nghị

ý vật chứng tài sản bị thu giữ

ý án ph hình s sơ th m theo quy định của pháp uật.

Bị cáo kh ng tranh uận với ời uận t i của đ i diện Viện kiểm sát và n i ời n i sau cùng đề nghị H i đồng t

em t giảm nhẹ hình ph t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s n i dung v án căn cứ vào các tài iệu trong hồ sơ v án đã được th m tra t hỏi tranh uận t i phiên tòa H i đồng t nhận định như sau:

Về hành vi quy t định của Cơ quan điều tra Điều tra viên Viện kiểm sát Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã th c hiện đúng th m quyền trình t thủ t c quy định của B uật Tố t ng hình s . Quá trình điều tra và t i phiên tòa bị cáo và những người tham gia tố t ng khác kh ng c ý ki n hoặc khi u n i về hành vi quy t định của Cơ quan ti n hành tố t ng người ti n hành tố t ng. Do đ các hành vi quy t định tố t ng của Cơ quan ti n hành tố t ng người ti n hành tố t ng đã th c hiện đều hợp pháp.

Về hành vi ph m t i của bị cáo: t i phiên tòa bị cáo Dương Đức T thừa nhận hành vi ph m t i của mình. Lời khai nhận t i của bị cáo t i phiên tòa phù hợp với ời khai của bị cáo trong quá trình điều tra và phù hợp với ời khai của bị h i người àm chứng k t uận định giá và các tài iệu khác c trong hồ sơ v án đủ cơ s k t uận:

Khoảng 14 giờ 25 phút ngày 03/8/2024 t i tổ E khu A phường H thành phố H tỉnh Quảng Ninh ợi d ng sơ h của người bị h i Dương Đức T c hành vi điều khiển e m t BKS 14B - 713.11 dừng i c nh e m t BKS 34B1-375.59 do ng Lindsay Bruce P quốc tịch Úc đang quản ý T đã nhanh ch ng giật ấy 01 m t) ba o bên trong c 1385 đ a Úc 1584 rupiah Indonesia 20.000 k p Lào 40 đ a Mỹ 18 Ringgit M; 01 điện tho i Samsung ga a y S8. Tổng trị giá tài sản mà bị cáo cướp giật của bị h i quy đổi ra tiền Việt Nam à 25.361.351đ Hai mươi ăm triệu ba trăm sáu mươi mốt nghìn ba trăm năm mươi mốt đồng).

Bị cáo à người c đủ năng c chịu trách nhiệm hình s chỉ vì m c đ ch tư ợi và thái đ coi thường pháp uật mà bị cáo đã c hành vi điều khiển e m t th c hiện việc cướp giật tài sản của người nước ngoài hành vi của bị cáo à nguy hiểm cho ã h i gây mất trật t t i địa phương âm ph m đ n quyền s hữu tài sản của người khác trái pháp uật và c nguy cơ ảy ra tai n n gây thương t ch cho những người tham gia giao th ng khác. Vì vậy bị cáo phải chịu tình ti t định khung “Dùng thủ đo n nguy hiểm” quy định t i điểm d khoản 2 Điều 171 B uật Hình s . Ngoài ra bị cáo đã c 04 tiền án chưa được oá án t ch i ti p t c ph m t i do đ ần ph m t i này bị cáo bị áp d ng tình ti t định khung tăng nặng “Tái ph m nguy hiểm” quy định t i điểm i khoản 2 Điều 171 B uật Hình s .

Mặc dù Cáo tr ng của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã truy tố bị cáo thêm tình ti t định khung “Chi m đo t tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đ n dưới 200.000.000 đồng” quy định t i điểm c khoản 2 Điều 171 B uật hình s . Nhưng t i phiên tòa h m nay căn cứ vào ời khai của bị cáo các tài iệu c trong hồ sơ và đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh H i đồng t thấy c đủ căn cứ k t uận bị cáo Dương Đức T ph m vào t i “Cướp giật tài sản” quy định t i các điểm d i khoản 2 Điều 171 B uật Hình s à đúng quy định pháp uật nên chấp nhận đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc thay đổi n i dung truy tố đối với bị cáo.

Về tình ti t tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình s :

- Bị cáo kh ng c tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình s .

- Về tình ti t giảm nhẹ: trong quá trình điều tra và t i phiên tòa bị cáo thành kh n khai báo và tỏ ra ăn năn hối cải. Vì vậy em t áp d ng cho bị cáo được hư ng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình s theo quy định t i điểm s khoản 1 Điều 51 B uật Hình s .

Về hình ph t bổ sung: X t thấy bị cáo c hoàn cảnh kh khăn thu nhập kh ng ổn định nên kh ng áp d ng hình ph t bổ sung à ph t tiền đối với bị cáo.

Về

ý vật chứng: các vật chứng thu trong v án gồm:

T3 của bị cáo 02 điện tho i đi đ ng + 02 sim kèm theo. 02 chi c điện tho i này à tài sản riêng của bị cáo kh ng iên quan đ n việc ph m t i nên trả i cho bị cáo.

Đối với các đồ vật như: 01 quần vải đen; 01 áo ph ng c cổ màu đỏ; 01 áo khoác dài tay t thấy số tài sản này thu của bị cáo kh ng còn giá trị s d ng cần tịch thu tiêu hủy.

Đối với 01 e m t nhãn hiệu Yamaha Sirius màu trắng biển kiểm soát 14B1-713.11 và các tài sản kèm theo e. Mặc dù bị cáo s d ng àm c ng c th c hiện việc ph m t i nhưng t thấy đây à tài sản của chị Từ Thị T1 chị T1 cho T mượn để s d ng kh ng bi t T dùng vào việc ph m t i. Quá trình điều tra đã ác định việc mua bán hợp pháp mặc dù chị T1 chưa đăng ký việc sang tên. Do vậy cần trả i cho chị Từ Thị T1.

Về trách nhiệm dân s : ngoài số tiền và tài sản mà bị h i đã được nhận i gồm 1385 đ a Úc 1584 rupiah Indonesia 20.000 k p Lào 40 đ a Mỹ 18 Ringgit M; 01 điện tho i Samsung ga a y S8. Ông Lindsay Bruce P và bà Barbara Jean O còn yêu cầu bị cáo phải trả ti p số tiền còn thi u à 2615 đ a Úc và 3.200.000 VNĐ được quy đổi ra tổng số tiền à 44.446.464đ Bốn mươi bốn triệu bốn trăm bốn mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi bốn đồng). Tuy nhiên trong quá trình điều tra Cơ quan cảnh sát điều tra C ng an tỉnh Q đã ra quy t định ủy thác tư pháp yêu cầu tương trợ tư pháp về hình s để àm rõ yêu cầu của bồi thường của các bị h i đ n nay vẫn chưa c k t quả. X t thấy chưa c đầy đủ tài iệu chứng cứ để giải quy t H i đồng t tách yêu cầu bồi thường của bị h i để giải quy t bằng v án khác. Người yêu cầu bồi thường c quyền kh i kiện yêu cầu Tòa án c th m quyền giải quy t yêu cầu bồi thường theo thủ t c tố t ng dân s .

Về án ph : Bị cáo phải chịu án ph hình s sơ th m theo quy định của pháp uật.

Về quyền kháng cáo: bị cáo; bị h i; người c quyền ợi nghĩa v iên quan c quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp uật.

Liên quan trong v án quá trình điều tra Cơ quan điều tra ác định anh Ph m Đức T2 nhặt được điện tho i do T vứt uống gầm e của anh T2; anh Dương Tùng A được T nhờ đổi ngo i tệ; nhưng anh T2 kh ng bi t nguồn gốc chi c điện tho i anh Tùng A kh ng bi t nguồn gốc ngo i tệ do T cướp giật mà c nên kh ng em t.

Đối với m t số n i dung Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an tỉnh Q đề nghị Viện kiểm sát nhân dân Tối cao yêu cầu Cơ quan Tổng Chư ng ý Austra ia iên bang Austra ia tương trợ tư pháp hiện chưa c k t quả. X t thấy các tình ti t của v án đã rõ kh ng ảnh hư ng đ n việc

ý hình s đối với bị cáo nên kh ng em t.

Vì các ẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố: bị cáo Dương Đức T ph m t i “Cướp giật tài sản”.

Căn cứ vào các điểm d i khoản 2 Điều 171; điểm s khoản 1 Điều 51 B uật Hình s :

X ph t bị cáo Dương Đức T 04 Bốn) năm 06 Sáu) tháng tù thời h n chấp hành hình ph t tù t nh từ ngày 04/8/2024.

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 47 của B uật Hình s ; khoản 1 khoản 2 Điều 106 B uật Tố t ng hình s :

Trả i Dương Đức T 02 điện tho i đi đ ng + 02 sim kèm theo;

Tịch thu tiêu hủy: 01 quần vải đen; 01 áo ph ng c cổ màu đỏ; 01 áo khoác dài tay;

Trả i cho chị Từ Thị T1: 01 e m t nhãn hiệu Yamaha Sirius màu trắng biển kiểm soát 14B1-713.11 và các tài sản kèm theo gắn trên chi c e này.

Tình tr ng vật chứng theo như Biên bản giao nhận vật chứng tài sản số 43 ngày 02/12/2024 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra PC01) C ng an tỉnh Q và C c Thi hành án dân s tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 136 của B uật Tố t ng hình s ; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc h i quy định về mức thu miễn giảm thu n p quản ý và s d ng án ph và ệ ph Tòa án: bu c bị cáo Dương Đức T phải n p 200.000đ hai trăm nghìn đồng) án ph hình s sơ th m.

Căn cứ vào khoản 1 khoản 4 Điều 331 và khoản 1 Điều 333 của B uật Tố t ng hình s . Bị cáo bị h i người c quyền ợi nghĩa v iên quan c mặt c quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 mười ăm) ngày kể từ ngày tuyên án sơ th m. Người vắng mặt c quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 mười ăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm y t theo quy định của pháp uật.

Cỡ chữ