- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vụ án cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Lý Thị Ngọc T, Nguyễn Doanh P phạm t i “Cố ý gây thương tích”.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số Số: 02/2022/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số q…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2025/HS-ST Ngày 16 tháng 01 năm 2025 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lương Ngọc Dũng
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thu Sương và ông Nguyễn Hoàng Tuấn.
Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thái Trân - Thư ký Toà án nhân dân huy n Châu Phú, tỉnh An Giang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú tham gia phiên toà: Ông Lê Văn Thạnh - Kiểm sát viên
Ngày 16 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Châu Phú, tỉnh An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 92/2024/TLST-HS ngày 06 tháng 12 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 105/2024/QĐXXST-HS ngày 27 tháng 12 năm 2024, đối với các bị cáo:
1. Lý Thị Ngọc T, sinh năm 1989, tại thành phố Châu Đ, tỉnh An Giang; nơi đăng ký h khẩu thư ng tr và ch ở: Khóm Châu L, phư ng Vĩnh M, thành phố Châu Đ, tỉnh An Giang; nghề nghi p: Làm thuê; trình đ văn hóa: 10/12; dân t c: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Đạo phật; quốc tịch: Vi t Nam; đảng, đoàn: Không; con ông Lý Minh C và bà Trương Thị Xuân T; Chị em ru t có 04 ngư i, bị cáo là ngư i thứ tư; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn cấm đi kh i nơi cư tr t ngày 20/8/2024 cho đến nay có mặt .
2. Nguyễn Doanh P, sinh năm 1999, tại thành phố Châu Đ, tỉnh An Giang; nơi đăng ký h khẩu thư ng tr và ch ở: Khóm Châu L, phư ng Vĩnh M, thành phố Châu Đ, tỉnh An Giang; nghề nghi p: Làm thuê; trình đ văn hóa: 9/12; dân t c: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Đạo phật; quốc tịch: Vi t Nam; đảng, đoàn: Không; con ông Nguyễn Phong D và bà Lý Thị Ngọc S; Anh em ru t có 02 ngư i, bị cáo là ngư i thứ nhất; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn cấm đi kh i nơi cư tr t ngày 20/8/2024 cho đến nay có mặt .
Bị hại: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1998, nơi cư tr : ấp Mỹ H, xã Mỹ Đ, huy n Châu P, tỉnh An Giang có mặt .
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
- Ông Nguyễn Hoà T, sinh năm 1992, nơi cư tr : Ấp Long T, xã Long K, huy n Hồng N, tỉnh Đồng Tháp, nơi ở hi n nay: ấp Mỹ H, xã Mỹ Đ, huy n Châu P, tỉnh An Giang có mặt .
- Bà Lý Thị Ngọc Đ, sinh năm 1981, nơi cư tr : Ấp Khánh A, xã Khánh H, huy n Châu P, tỉnh An Giang có mặt .
- Bà Nguyễn T Q, sinh năm 2001, nơi cư tr : Ấp Khánh A, xã Khánh H, huy n Châu P, tỉnh An Giang có mặt .
- Bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1999, nơi cư tr : Ấp Khánh A, xã Khánh H, huy n Châu P, tỉnh An Giang có mặt .
- Bà Lý Thị Ngọc L, sinh năm 1983, nơi cư tr : Khóm Châu L, phư ng Vĩnh M, thành phố Châu Đ, tỉnh An Giang (vắng mặt .
- Nguyễn Minh D, sinh năm 2008, nơi cư tr : Khóm Châu L, phư ng Vĩnh M, thành phố Châu Đ, tỉnh An Giang (vắng mặt .
Người đại diện hợp pháp của Nguyễn Minh D: Bà Lý Thị Ngọc L, sinh năm 1983, nơi cư tr : Khóm Châu L, phư ng Vĩnh M, thành phố Châu Đ, tỉnh An Giang (vắng mặt .
Người làm chứng:
- Bà Trần Thị L T, sinh năm 1966 có mặt .
- Ông Nguyễn Bá M, sinh năm 1980 có mặt .
- Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1968 có mặt .
- Bà Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1968 (vắng mặt .
- Bà Lê Thị Kim T, sinh năm 1992 có mặt .
- Bà Bùi Thị Quyền E, sinh năm 1991 có mặt .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, n i dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 21 gi ngày 08/4/2024, Nguyễn Ngọc T sử dụng mạng xã h i zalo đi n cho dì ru t là Lý Thị Ngọc T kể lại sự vi c T cùng mẹ và em ru t Lý Thị Ngọc Đ, Nguyễn T Q bị Nguyễn Thị Ngọc T, Nguyễn Hòa T đánh. Tức giận, Thảo lấy cây dũ ba kh c bằng kim loại để trong t i áo khoác rồi nh Bùi Thị Quyền E điều khiển xe môtô chở đến nhà Đ, trên đư ng đi T đi n thoại cho cháu ru t là Nguyễn Doanh P nói “Dì ba mày với mấy đứa nhỏ bị đánh dưới muốn chết luôn kìa, mày xuống dưới coi sao” thì Phước đồng ý. Khi đến nhà Đ thì T vào nhà thăm h i Đ, T, Q thì P điều khiển xe môtô chạy đến, T kêu P điều khiển xe mô tô chở T ra hướng quốc l 91, khi đến cầu Bắc Cây Sung thu c ấp Mỹ Thi n, xã Mỹ Đức, huy n Châu Ph thì T gặp T đang ngồi trên cầu nên P d ng xe, T bước xuống h i T “Thuận đâu rồi”. Lúc này, T v a chạy xe đến, T chỉ tay về phía T nói “Thằng Thuận kìa, đánh chết mẹ nó”, rồi cầm cây dũ ba kh c trên tay phải xông đến đánh T, thấy vậy P cũng cầm nón bảo hiểm xông đến đánh, T dùng tay đỡ làm rơi nón bảo hiểm, P liền giật lấy cây dũ ba kh c trên tay T tiếp tục đánh T nhưng không tr ng. Thấy vậy, T chạy đến can ngăn thì bị P đánh nhiều cái tr ng vào vùng đầu, mặt gây thương tích, bị đánh T dùng tay nắm áo P giằng co qua lại, thì T b chạy thoát, nên P cầm cây dũ ba kh c, T cầm nón bảo hiểm quay lại xông đến đánh tr ng vào vùng đầu và mặt làm T ngã xuống đư ng bất tỉnh, T giật lấy cây dũ ba kh c ném b xuống sông, rồi T, P ra về. Riêng T được T đưa đến B nh vi n đa khoa khu vực tỉnh An Giang tại thành phố Châu Đốc cấp cứu, điều trị đến ngày 11/4/2024 thì xuất vi n.
Ngày 20/8/2024, T, P bị khởi tố để điều tra.
* Căn cứ Bản kết luận giám định tổn thương cơ thể trên ngư i sống số 384/24/KLTTCT-TTPY ngày 28/5/2024 của Trung tâm pháp y tỉnh An Giang, ghi nhận: Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1998.
1. Các kết quả chính:
- Sẹo vùng đính phải, nằm xiên, kích thước 3.2 x 0.3 cm, là sẹo có kích thước trung bình, tỷ l 02% Không hai phần trăm , cơ chế do vật tày có cạnh gây nên.
- Sẹo vùng đính sau bên trái, nằm xiên, kích thước 02 x 0.3 cm, là sẹo có kích thước nh , tỷ l 01% Không m t phần trăm , cơ chế do vật tày có cạnh gây nên.
- Sưng nề vùng mặt hi n tại không để lại thương tích, tỷ l 00% (Không phần trăm , cơ chế do vật tày gây nên.
- Sưng bầm mắt phải hi n tại không để lại thương tích, tỷ l 00% (Không phần trăm , cơ chế do vật tày gây nên.
- 02 hai vết xây xát da vùng gò má trái hi n tại không để lại thương tích, tỷ l 00% Không phần trăm , cơ chế do vật tày gây nên.
- Chấn thương vùng mũi:
+ Sưng bầm vùng mũi hi n tại không để lại thương tích, tỷ l 00% (Không phần trăm , cơ chế do vật tày gây nên.
+ Gãy xương chính mũi, điều trị bảo tồn, tỷ l 09% Không chín phần trăm , cơ chế do vật tày gây nên.
2. Kết luận:
Căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT ngày 28/8/2019 của B Y tế quy định tỷ l phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, pháp y tâm thần, xác định tỷ l phần trăm tổn thương cơ thể do tất cả thương tích gây nên của Nguyễn Thị Ngọc T tại th i điểm giám định áp dụng phương pháp c ng theo Thông tư là: 12% Mư i hai phần trăm).
Tại Cáo trạng số 02/CT-VKSCP ngày 06/12/2024, Vi n kiểm sát nhân dân huy n Châu Phú, tỉnh An Giang đã truy tố Lý Thị Ngọc T, Nguyễn Doanh P về t i “Cố ý gây thương tích” theo quy định điểm đ khoản 2 Điều 134 của B luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Tại cơ quan điều tra và phiên tòa sơ thẩm các bị cáo Lý Thị Ngọc T, Nguyễn Doanh P khai nhận hành vi phạm t i của mình như n i dung Cáo trạng đã nêu trên.
Bị hại Nguyễn Thị Ngọc T, ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, ngư i làm chứng có mặt tại phiên tòa khai nhận phù hợp với n i dung Cáo trạng đã nêu trên.
Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, ngư i làm chứng vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình điều tra khai nhận phù hợp với n i dung Cáo trạng đã nêu trên.
Đại di n Vi n kiểm sát luận t i đối với các bị cáo, giữ nguyên quyết định truy tố như Cáo trạng. Căn cứ vào tính chất, mức đ phạm t i, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự và nhân thân của ngư i phạm t i, đề nghị H i đồng xét xử:
- Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17, Điều 58, Điều 65 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, xử phạt bị cáo Lý Thị Ngọc T t 01 năm 06 tháng đến 02 năm tù nhưng cho hưởng án treo, th i gian thử thách là t 03 năm đến 04 năm.
- Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17, Điều 38, Điều 58 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, xử phạt bị cáo Nguyễn Doanh P t 01 năm 06 tháng đến 02 năm tù.
Xử lý vật chứng: Áp dụng khoản 1 Điều 46, Điều 47 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017; Điều 106 của B luật Tố tụng hình sự năm 2015, tịch thu tiêu hủy vật chứng 01 cái nón bảo hiểm, màu đen theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 16/12/2024 giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huy n Châu Ph và Chi cục Thi hành án dân sự huy n Châu Ph .
Về trách nhi m dân sự: Áp dụng Điều 46, Điều 48 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017; Điều 584, 585, 586, 587, 590 của B luật Dân sự năm 2015 công nhận sự tự nguy n th a thuận bồi thư ng thi t hại giữa các bị cáo và bị hại, theo đó các bị cáo có trách nhi m liên đới bồi thư ng cho bị hại tổng số tiền là 50.000.000 đồng, trong đó m i bị cáo là 25.000.000 đồng, bị cáo P đã bồi thư ng 2.000.000 đồng nên tiếp tục bồi thư ng cho bị hại 23.000.000 đồng. Tiếp tục tạm giữ số tiền 5.600.000 đồng của bị cáo T đã n p theo biên lai thu tiền số 0003027 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Châu Phú để đảm bảo thi hành án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định như sau:
Về thủ tục tố tụng:
- Đối với hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên và Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thực hi n đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của B luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, bị hại và những ngư i tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại gì về hành vi, quyết định của ngư i tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên và Kiểm sát viên đã thực hi n đều hợp pháp.
- Tại phiên tòa bà Lý Thị Ngọc L, Nguyễn Minh D và bà Nguyễn Ngọc B vắng mặt, mặc dù Tòa án đã tống đạt giấy tri u tập hợp l . Xét thấy, sự vắng mặt của họ không gây trở ngại gì đến vi c xét xử của vụ án. Căn cứ Điều 292, Điều 293 của B luật Tố tụng hình sự năm 2015, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
Về n i dung: Quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa các bị cáo Lý Thị Ngọc T, Nguyễn Doanh P đều khai nhận toàn b hành vi phạm t i của mình như n i dung Cáo trạng đã nêu trên. L i khai nhận t i của các bị cáo tại Cơ quan điều tra cũng như tại phiên tòa phù hợp với nhau, phù hợp l i khai của bị hại, ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, ngư i làm chứng về th i gian, địa điểm, thủ đoạn, mục đích, đ ng cơ phạm t i và hậu quả do t i phạm gây ra, kết luận giám định cùng các tang vật đã thu giữ, các tài li u chứng cứ khác được thu thập khách quan đ ng pháp luật có trong hồ sơ vụ án. Do đó có đủ căn cứ để kết luận:
Vào khoảng 21 gi ngày 08/4/2024 tại khu vực cầu Bắc Cây Sung thu c ấp Mỹ Thi n, xã Mỹ Đức, huy n Châu Ph các bị cáo Lý Thị Ngọc T, Nguyễn Doanh P đã có hành vi dùng cây dũ ba kh c, nón bảo hiểm đánh Nguyễn Thị Ngọc T gây thương tích với tỷ l tổn thương cơ thể là 12%.
Hành vi phạm t i nêu trên của các bị cáo Lý Thị Ngọc T, Nguyễn Doanh P đã phạm t i “Cố ý gây thương tích”, t i phạm và hình phạt được quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 134 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 có khung hình phạt tù t 02 năm đến 06 năm t i phạm nghiêm trọng .
Hành vi phạm t i của các bị cáo là nguy hiểm cho xã h i, trực tiếp xâm hại đến sức khoẻ của ngư i khác, gây mất trật tự trị an và an toàn trong xã h i. Do vậy, cần phải xử lý thật nghiêm minh mới có tác dụng giáo dục, răn đe và phòng ng a chung.
Xét tính chất, mức đ nghiêm trọng của t i phạm, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự và nhân thân của ngư i phạm t i, H i đồng xét xử nhận thấy:
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Tại Cơ quan điều tra cũng như tại phiên toà các bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; tự nguy n bồi thư ng thi t hại cho bị hại, bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo. Đây là các tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 B luật Hình sự năm 2015.
Về tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự: Các bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự nào.
Xét thấy, các bị cáo là ngư i có đủ năng lực trách nhi m hình sự, thực hi n hành vi với l i cố ý, đồng phạm giản đơn, chỉ vì bênh vực ngư i thân bị đánh mà các bị cáo cùng nhau đánh gây thương tích cho bị hại. Lẽ ra các bị cáo nên có cách xử sự hòa nhã, tìm hiểu nguyên nhân để có cách giải quyết ổn th a, nhằm giữ gìn tình làng xóm.
Trong thực hi n t i phạm, bị cáo P có vai trò tích cực, thể hi n tính hung hăng, thương tích của bị hại chủ yếu do bị cáo P gây ra. Do đó, vi c bu c bị cáo Phước phải chấp hành hình phạt tù có th i hạn m t th i gian là cần thiết, mới có tác dụng giáo dục cải tạo bị cáo trở thành ngư i lương thi n, ngư i công dân có ích cho xã h i. Mức hình phạt tù có th i hạn mà đại di n Vi n kiểm sát đề nghị là tương xứng với tính chất mức đ phạm t i mà bị cáo đã gây ra, đề nghị này được H i đồng xét xử chấp nhận.
Đối với bị cáo Lý Thị Ngọc T thấy rằng bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự, có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự, trong thực hi n t i phạm có vai trò thứ yếu, không đáng kể, có dùng nón bảo hiểm đánh bị hại nhưng không tr ng, ngoài ra bị cáo có nơi cư tr rõ ràng. Do đó xét thấy không cần thiết bắt bị cáo phải chấp hành hình phạt tù, mà cho bị cáo được hưởng án treo cũng đủ tác dụng răn đe, giáo dục, cải tạo bị cáo cũng như phòng ng a t i phạm, thể hi n chính sách nhân đạo, khoan hồng của Đảng, Nhà nước.
Về vật chứng:
Đối với vật chứng là 01 cái nón bảo hiểm, màu đen không còn giá trị sử dụng nên xét tịch thu tiêu hủy.
. Trách nhi m dân sự:
Tại phiên toà bị hại yêu cầu các bị cáo có trách nhi m liên đới bồi thư ng thi t hại tổng c ng số tiền là 50.000.000 đồng, gồm các khoản:
- Tiền vi n phí: 4.100.000 đồng.
- Tiền mất thu nhập ngày công lao đ ng: 500.000 đồng/01ngày x 60 ngày = 30.000.000 đồng.
- Tổn thất tinh thần: 15.900.000 đồng.
Các bị cáo T, P cũng tự nguy n đồng ý bồi thư ng theo yêu cầu của bị hại, theo đó các bị cáo có trách nhi m liên đới bồi thư ng cho bị hại tổng số tiền là 50.000.000 đồng, trong đó bị cáo T bồi thư ng là 25.000.000 đồng, bị cáo P bồi thư ng là 25.000.000 đồng, bị cáo P đã bồi thư ng 2.000.000 đồng nên tiếp tục bồi thư ng cho bị hại 23.000.000 đồng.
Bị hại cũng thống nhất phương thức thoả thuận bồi thư ng của các bị cáo.
Xét sự th a thuận bồi thư ng giữa các bị cáo và bị hại là hoàn toàn tự nguy n, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã h i nên H i đồng xét xử công nhận.
Tiếp tục tạm giữ số tiền 5.600.000 đồng của bị cáo T đã n p để đảm bảo thi hành án.
Về án phí:
Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về các vấn đề khác:
- Nguyễn Ngọc T không kêu Lý Thị Ngọc T, Nguyễn Doanh P đến để đánh nhau, giữa T và các bị cáo T, P không có sự bàn bạc, phân công, tiếp nhận ý chí để gây thương tích cho bị hại Nguyễn Thị Ngọc T, do đó không xác định được có vai trò đồng phạm trong vụ án, nên Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an huy n Châu Ph không truy cứu trách nhi m hình sự đối với T là có căn cứ.
- Lý Thị Ngọc Đ, Nguyễn Ngọc T, Nguyễn Tú Q tham gia đánh nhau bằng tay, chân với Nguyễn Thị Ngọc T nhưng do thương tích nhẹ đã t chối giám định thương tích và không yêu cầu xử lý hình sự, mặt khác Đi p không tham gia cùng các bị cáo Lý Thị Ngọc T, Nguyễn Doanh P dùng cây dũ ba kh c, nón bảo hiểm đánh gây thương tích cho Nguyễn Thị Ngọc T, nên Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an huy n Châu Ph không xem xét trách nhi m hình sự đối với Đ và T là có căn cứ.
- Nguyễn Hòa Thuận bị Lý Thị Ngọc T, Nguyễn Doanh P dùng cây dũ ba khúc, nón bảo hiểm đánh, nhưng do thương tích nhẹ Thuận đã t chối giám định thương tích và không yêu cầu xử lý hình sự, nên Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an huy n Châu Phú không xem xét trách nhi m hình sự đối với Thảo, Phước là có căn cứ.
- Nguyễn Hòa T khai bị Lê Minh D cầm nón bảo hiểm đánh, Nguyễn Thị Ngọc T khai bị Lý Thị Ngọc L dùng chân đạp vào bụng nhưng D, L không th a nhận. Ngoài l i khai của T, T không còn chứng cứ khác, Cơ quan điều tra không quy kết trách nhi m hình sự đối với D, L là phù hợp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố các bị cáo Lý Thị Ngọc T, Nguyễn Doanh P phạm t i “Cố ý gây thương tích”.
Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17, Điều 54, Điều 58, Điều 65 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017: Xử phạt bị cáo Lý Thị Ngọc T 01 M t năm 06 Sáu tháng tù nhưng cho hưởng án treo, th i gian thử thách là 03 Ba năm kể t ngày tuyên án sơ thẩm, ngày 16 tháng 01 năm 2025.
Giao bị cáo Lý Thị Ngọc T cho Ủy ban nhân dân phư ng Vĩnh Mỹ, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách.
Trư ng hợp ngư i được hưởng án treo thay đổi nơi cư tr thì thực hi n theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.
Trong th i gian thử thách, ngư i được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định bu c ngư i được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17, Điều 38, Điều 54, Điều 58 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017: Xử phạt bị cáo Nguyễn Doanh P 01 M t năm 06 Sáu tháng tù. Th i hạn chấp hành hình phạt tù được tính t ngày bị cáo chấp hành án.
Căn cứ khoản 1 Điều 46, Điều 47 của B luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; Điều 106 của B luật Tố tụng hình sự năm 2015: Tịch thu tiêu hủy 01 M t nón bảo hiểm, đặc điểm tang vật như biên bản về vi c giao nhận vật chứng, tài sản ngày 16/12/2024 giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huy n Châu Ph và Chi cục Thi hành án dân sự huy n Châu Ph .
Căn cứ Điều 46, Điều 48 của B luật hình sự năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017; Điều 288, 357, 584, 585, 586, 587, 590 của B luật Dân sự năm 2015, Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐTP ngày 06-9-2022 của H i đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng m t số quy định của B luật Dân sự về trách nhi m bồi thư ng thi t hại ngoài hợp đồng:
Công nhận sự tự nguy n th a thuận bồi thư ng thi t hại giữa các bị cáo Lý Thị Ngọc T, Nguyễn Doanh P với bị hại bà Nguyễn Thị Ngọc Trang, theo đó các bị cáo Lý Thị Ngọc T, Nguyễn Doanh P có trách nhi m liên đới bồi thư ng thi t hại cho bị hại bà Nguyễn Thị Ngọc T tổng c ng số tiền là 50.000.000 đồng Năm mươi tri u đồng , gồm các khoản tiền vi n phí 4.100.000 đồng, tiền mất thu nhập ngày công lao đ ng 30.000.000 đồng, tổn thất tinh thần 15.900.000 đồng; Trong đó bị cáo Lý Thị Ngọc T bồi thư ng là 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm tri u đồng , bị cáo Nguyễn Doanh P bồi thư ng là 25.000.000 đồng Hai mươi lăm tri u đồng , bị cáo Nguyễn Doanh P đã bồi thư ng 2.000.000 đồng nên còn phải tiếp tục bồi thư ng 23.000.000 đồng Hai mươi ba tri u đồng .
Tiếp tục tạm giữ số tiền 5.600.000 đồng Năm tri u sáu trăm ngàn đồng của bị cáo Lý Thị Ngọc T đã n p theo biên lai thu tiền số 0003027 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Châu Phú để đảm bảo thi hành án.
Kể t ngày bản án có hi u lực pháp luật đối với các trư ng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ đ ng ra quyết định thi hành án hoặc kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của B luật dân sự năm 2015, tr trư ng hợp pháp luật có quy định khác.
Căn cứ Điều 135, Điều 136 của B luật Tố tụng hình sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án:
Bu c bị cáo Lý Thị Ngọc T phải chịu 200.000 đồng Hai trăm ngàn đồng án phí hình sự sơ thẩm và 970.000 đồng Chín trăm bảy mươi ngàn đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Bu c bị cáo Nguyễn Doanh P phải chịu 200.000 đồng Hai trăm ngàn đồng án phí hình sự sơ thẩm và 1.150.000 đồng M t tri u m t trăm năm mươi ngàn đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Bị cáo, bị hại, ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án.
Đối với ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án, ngư i đại di n hợp pháp của Nguyễn Minh Duy vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày, kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Đã giải thích về án treo, các quy định liên quan đến án treo cho bị cáo./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh An Giang; - Sở Tư pháp tỉnh An Giang; - Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang; - Công an tỉnh An Giang; - Vi n kiểm sát nhân dân huy n Châu Ph ; - Chi cục thi hành án dân sự huy n Châu Ph ; - Trại tạm giam Công an tỉnh An Giang; - Thi hành án hình sự; - Những ngư i tham gia tố tụng; - UBND phư ng Vĩnh Mỹ; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI N TÒA Lƣơng Ngọc Dũng |