- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Luận- Trầm"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông Đỗ Văn L đối với bà Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2025/HNGĐ-ST Ngày: 24-7-2025 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thụy Lan Chi
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Sáu
2. Ông Hà Phú Quí
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Văn Trường, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng X - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 155/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2025 về “ Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn L, sinh năm 1988. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/8/2021. Địa chỉ: Ấp M, xã M, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng (nay là khóm M, phường M, Thành phố Cần Thơ) (có đơn yêu cầu vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh ngày 26/10/1993. Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx, cấp ngày 22/8/2011. Nơi cư trú cuối cùng: Ấp B, xã V, huyện V, tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp B, xã C, tỉnh Cà Mau) (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Đỗ Văn L trình bày tại đơn khởi kiện đề ngày 06 tháng 5 năm 2025 và các lời khai tiếp theo tại Tòa án: Vào năm 2013, ông Đỗ Văn L và bà Nguyễn Thị T tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã M, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 71, ngày 04 tháng 10 năm 2018. Ông Đỗ Văn L và bà Nguyễn Thị T chung sống không có con chung, tài sản chung và không nợ chung.
Trong thời gian chung sống, do tính tình không hòa hợp, quan điểm sống khác nhau nên giữa ông Đỗ Văn L và bà Nguyễn Thị T thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cự cãi với nhau, nên cũng trong năm 2018 bà T bỏ về địa phương tại ấp B, xã V, huyện V, tỉnh Bạc Liêu sinh sống được một thời gian thì bà T bỏ địa phương đi, không có tin tức từ năm 2018 đến nay. Ông L đã yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu tuyên bố bà T mất tích và Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu đã ban hành Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2025/QĐST-VDS ngày 11 tháng 4 năm 2025 về việc tuyên bố một người mất tích đối với bà Nguyễn Thị T. Xét thấy, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay ông L yêu cầu được ly hôn với bà T. Về con chung, tài sản chung và nợ chung không có nên ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về phía bị đơn bà Nguyễn Thị T bỏ địa phương đi và mất tích nên không có lời khai của bà T trong hồ sơ vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau phát biểu việc tuân theo pháp luật của Tòa án: Từ khi thụ lý cho đến phiên tòa xét xử sơ thẩm, Tòa án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng được quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Đỗ Văn L đối với bà Nguyễn Thị T. Vê con chung, tài sản chung, nợ chung không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Ông L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng: Ngày 06 tháng 5 năm 2025, ông Đỗ Văn L nộp đơn khởi kiện đến Tòa án yêu cầu ly hôn đối với bà Nguyễn Thị T, nơi cư trú cuối cùng ấp B, xã V, huyện V, tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp B, xã C, tỉnh Cà Mau). Do vậy, Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu (Nay là Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau) thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đồng thời, ông L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, riêng bà T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần hai không rõ lý do nên Hội đồng tiến hành xét xử vắng mặt ông L, bà T theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về hôn nhân: Ông L và bà T tự nguyện chung sống vào năm 2013, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 71, ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân xã M, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng (nay là phường M, Thành phố Cần Thơ) nên hôn nhân giữa ông L, bà T là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
. Ông L xác định trong thời gian chung sống, ông L, bà T có phát sinh mâu thuẫn, bà T bỏ về nhà cha mẹ ruột ở tại ấp B, xã V, huyện V, tỉnh Bạc Liêu và ly thân từ năm 2018 đến nay. Xét thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn. Nay ông L yêu cầu ly hôn với bà T. Phía bà T đã bỏ đia phương đi biệt tích từ năm 2018 đến nay; đồng thời ông L đã có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố bà T mất tích để giải quyết yêu cầu ly hôn đối với bà T. Căn cứ quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2025/QĐST-VDS ngày 11 tháng 4 năm 2025 về việc tuyên bố một người mất tích đối với bà Nguyễn Thị T.
Hội đồng xét xử xét thấy, hôn nhân tồn tại bền vững thì phải dựa trên cơ sở tự nguyện, vợ chồng phải biết yêu thương, chăm sóc giúp đỡ lẫn nhau cùng nhau xây dựng gia đình phát triển. Hôn nhân giữa ông L, bà T không còn hạnh phúc, quá trình chung sống thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, ông L, bà T đã ly thân từ năm 2018 đến nay. Ông L không còn tình cảm với bà T, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, ông L yêu cầu được ly hôn với bà T là có căn cứ, phù hợp với quy định Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông L đối với bà T.
. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông L xác định, ông L với bà T chung sống không có con chung, không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
. Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và Gia đình: Ông L phải chịu 300.000 đồng, ông L đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0004799 ngày 16 tháng 5 năm 2025 được chuyển thu án phí.
. Từ những phân tích trên cần chấp nhận lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông Đỗ Văn L đối với bà Nguyễn Thị T.
2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
3. Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và Gia đình: Ông Đỗ Văn L phải chịu 300.000 đồng, ông L đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0004799 ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau) được chuyển thu án phí.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời gian 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Ủy ban nhân dân phường Mỹ Quới, TP Cần Thơ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thụy Lan Chi |