vanban.org

Bản án 05/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc - Lê Minh Hoạt"
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
Ị XÃ KI MÔ
I

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 5 5 HNGĐ-ST
N : -01-2025
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con.

NHÂN DANH

Ớ

XÃ I

I

M

Ị XÃ KI MÔ ,

I

- à

ầ

i đồ g xét sử sơ t ẩm gồm ó:

Thẩm ph n - Chủ tọa phiên tòa: Ôn Đ o Văn Phúc

C c Hội thẩm nhân dân: Lại Thị Lan v ôn N u ễn Văn Xô

- ư ký iê tòa: N u ễn Thị L – Thư ký Tòa n nhân dân thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dươn .

- i i

i ki m s t

t x Ki M t am gia iê tòa: N u ễn Thị Hươn – Ki m s t viên.

Ngày 21 tháng 01 năm

5, tại trụ sở Tòa n nhân dân thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dươn xét xử sơ thẩm côn khai vụ n Hôn nhân v Gia đình thụ lý s : 300/2024/TLST-HNGĐ n

9

4 về việc “L hôn, tranh chấp nuôi con” theo qu ết định đưa vụ n ra xét xử s 64 4 QĐXXST-HNGĐ n 7

4 v Qu ết định hoãn phiên tòa n

3

5, iữa c c đươn sự:

- N u ên đơn: Chị N u ễn Thị N, sinh năm 994; nơi ĐKHK: KDC C, phườn D, thị xã K, H i Dươn ; hiện ở: KDC G, phườn P, thị xã K, H i Dươn . Có mặt.

- ị đơn: Anh Lê Minh H, sinh năm 99 ; địa chỉ: KDC C, phườn D, thị xã K, H i Dươn . Vắn mặt.

- N ười l m chứn :

+ Ông Lê Quang H1, sinh năm 963; địa chỉ: KDC C, phườn D, thị xã K, tỉnh H i Dươn . Vắn mặt.

+ Bà Đỗ Thị H , sinh năm 97 ; địa chỉ: Khu G, phườn P, thị xã K, H i Dươn . Vắn mặt.

I U

Ụ

Theo đơn khởi kiện, c c t i liệu có tron hồ sơ, ý kiến tron qu trình i i qu ết vụ n, n u ên đơn - chị N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị v anh Lê Minh H kết hôn trên cơ sở tự n u ện, đăn ký kết hôn n

9 tại U ND phườn D, thị xã K, tỉnh H i Dươn . Sau khi kết hôn, vợ chồn chun s n hòa thuận đến kho n th n 4

thì mâu thuẫn trầm trọn . N u ên nhân l do anh H chơi tiền o dẫn đến nợ nần rất nhiều tiền khiến nhiều n ười ọi điện v đến ặp chị đòi nợ, l m nh hưởn đến cuộc s n ia đình v côn việc của chị. mẹ anh H có va mượn tiền đ tr nợ cho anh H. an đầu b mẹ anh H êu cầu chị về va b mẹ đẻ, sau đó b mẹ anh H thế chấp t i s n va N ân h n v êu cầu chị ký iấ va nhưn chị đều khôn đồn ý thì vợ chồn x ra mâu thuẫn. Gia đình anh H có va mượn v tr nợ cho anh H thì anh H nói với chị khi n o con được tuổi thì sẽ l hôn. Khi anh H nợ nần chị đã đưa cho anh H 6 triệu đồn v 6 chỉ v n cưới của b mẹ chị cho đ anh H tr nợ h vọn anh H tha đổi nhưn anh H vẫn m i chơi v tiếp tục nợ nần dẫn đến ph i n hỉ l m ở Côn t , chủ nợ đến đòi thì anh H l nh mặt, đi l m ở đâu cũn khôn cho chị địa chỉ, chỉ thỉnh tho n mới về rồi lại đi. Qu trình đó có rất nhiều s điện thoại nhắn tin, ọi điện đến cho chị đ đòi nợ v đe dọa chị. Kho n th n 5 4 chị bị m nặn nên đã báo cho anh H v ia đình anh H biết nhưn khôn ai thăm hỏi cũn như quan tâm đến chị. Chị ph i đưa con về nh b mẹ đẻ sinh s n đ có cuộc s n ổn định hơn. Chị đã cho anh H nhiều cơ hội nhưn anh H khôn tha đổi. Hai bên ia đình cũn đã nắm được việc vợ chồn có mâu thuẫn v có quan đi m đ tự anh chị qu ết định. Na chị x c định tình c m vợ chồn khôn còn, cuộc s n khôn có hạnh phúc nên chị đề n hị Tòa n i i qu ết cho chị được l hôn với anh H.

Về con chun : Anh chị có con chun l ch u Lê N ọc Minh C, sinh n

, hiện đan ở cùn chị. Na l hôn chị có n u ện vọn được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡn , i o dục con chun đến khi trưởn th nh, đủ 8 tuổi. Chị êu cầu, h n th n anh H có tr ch nhiệm cấp dưỡn nuôi con cùn chị, mỗi th n triệu đồn , thời ian cấp dưỡn từ th n

4 đến khi con chun trưởn th nh, đủ 8 tuổi. Hiện chị đan l m côn nhân Côn t Cổ phần P1, thu nhập bình quân ần triệu đồn th n .

Về t i s n chun , nợ: Chị khôn êu cầu i i qu ết.

Anh Lê Minh H đã được Tòa n triệu tập hợp lệ nhưn khôn đến Tòa n l m việc cũn như khôn có văn b n trình b quan đi m của mình đ i với êu cầu khởi kiện của chị N.

- Bà Đỗ Thị H l mẹ đẻ chị N trình b : Chị N và anh H tự n u ện kết hôn, đăn ký kết hôn tại U ND phườn D v được hai ia đình tổ chức đ m cưới theo phon tục địa phươn . Anh chị chun s n với nhau hạnh phúc được thời ian đầu sau đó x ra mâu thuẫn. N u ên nhân mâu thuẫn l do anh H chơi tiền o dẫn đến nợ nần, khôn có kh năng tr nợ nên c c chủ nợ đến đòi l m nh hưởn đến cuộc s n vợ chồn , anh H vẫn tiếp tục chơi tiền o v s tiền nợ n c n lớn. Gia đình bà đã khu ên b o nhưn anh H khôn tha đổi, mâu thuẫn vợ chồn chị N và anh H c n lớn. Th n 5 4 chị N về ở cùn b , na chị N đề n hị i i qu ết l hôn anh H thì đề n hị Tòa n i i qu ết theo quy định. Trườn hợp Tòa n iao ch u Lê N ọc Minh C cho chị N nuôi dưỡn thì ôn b tạo điều kiện cho mẹ con chị N được ở tại nh b , ôn b cũn sẽ chăm sóc cháu, tạo điều kiện cho chị N đi l m nuôi con.

- Tại iên b n x c minh, Côn an phườn D cun cấp: Theo tra cứu về dữ liệu dân cư Qu c ia về thôn tin cư trú thì anh H hiện na có hộ khẩu thườn trú tại KDC C, phườn D, thị xã K, tỉnh H i Dươn . Anh H đan sinh s n tại hộ ia đình ông Lê Quang H1 l b đẻ của anh H.

- Tại iên b n lấ lời khai, ôn Lê Quang H1 trình bày: Anh H là con trai ông. Anh H v chị N đăn ký kết hôn n

9 tại U ND phườn D và được hai bên ia đình tổ chức đ m cưới theo phon tục. Sau khi kết hôn anh chị chun s n hòa thuận đến kho n cu i năm

thì anh chị ph t sinh mâu thuẫn. N u ên nhân mâu thuẫn thế n o thì ôn khôn rõ, chỉ biết anh H v chị N l m ăn thua lỗ dẫn đến nợ nần, anh H ch n v khôn quan tâm đến ia đình vợ con nên chị N đã nói chu ện với ia đình ôn l cho chị N về nh b mẹ đẻ ở KDC s G, phườn P, thị xã K đ thuận tiện cho việc đi l m ăn của chị. Na chị N xin l hôn với anh H thì ôn sẽ độn viên chị N và anh H qua lại đ cùn nuôi dạ con c i, trườn hợp chị N vẫn mu n l hôn thì đề n hị Tòa n i i qu ết theo qu định. Anh chị có con chun l ch u Lê N ọc Minh C, sinh n

hiện đan ở cùn chị N, thời ian đầu ch u C ở cùn vợ chồn ông, sau đó từ th n 9 4 thì chị N đón ch u về ở cùn chị N. Ôn có điện thoại cho chị N đ hỏi thăm ch u thì chị N cũn khôn n he m v cũn khôn cho ông bà thăm ch u. Na ôn b có n u ện vọn iao ch u C cho anh H nuôi dưỡn , trườn hợp iao cho chị N nuôi cháu thì gia đình ôn mon mu n được thườn xu ên thăm ch u.

Anh H hiện na đan đi l m ăn thi tho n mới về nh . Do vậ , Tòa án đến l m việc hoặc iao c c văn b n t tụn của Tòa n cho anh H thì ôn sẽ nhận tha v cam kết iao tận ta cho anh H. Do côn việc v điều kiện nên ôn khôn th đến Tòa n được nên ôn đề n hị vắn mặt tại phiên tòa.

- iên b n x c minh, ôn Trần Văn P trưởn khu dân cư cun cấp: Anh Lê Minh H v chị N u ễn Thị N ọc kết H3 v s n cùn với nh ôn H1. Anh chị chun s n hòa thuận đến na thì khôn chun s n cùn nhau nữa. N u ên nhân mâu thuẫn như thế n o thì ôn khôn nắm được cụ th , chỉ biết anh H đi l m thi tho n về còn chị N hiện na đã về nh b mẹ đẻ sinh s n , anh chị khôn còn chun s n cùn nhau v đã l thân. Na chị N xin ly hôn anh H thì đề n hị Tòa n i i qu ết theo qu định.

i iê tòa:

- N u ên đơn – chị N vẫn iữ n u ên quan đi m xin l hôn với anh H, i i qu ết việc nuôi con chun v cấp dưỡn nuôi con. Mức cấp dưỡn chị thay đổi, êu cầu anh H cấp dưỡn . 5. đồn th n (tha vì mức như trước đâ chị êu cầu l . . đồn th n ), thời ian cấp dưỡn từ th n

5 đến khi con chun trưởn th nh. Trườn hợp anh H chậm cấp dưỡn nuôi con thì khôn ph i chịu lãi chậm tr . Chị khôn êu cầu To n i i qu ết về t i s n.

- ị đơn – anh H vắn mặt tại phiên tòa.

- Đại diện viện ki m s t nhân dân thị xã Kinh Môn tham ia phiên tòa ph t bi u ý kiến:

Về t tụn : Tron qu trình i i qu ết vụ n từ khi thụ lý đến trước khi n hị n, Thẩm ph n, Hội thẩm nhân dân, Thư ký To n đã thực hiện đún qu định ph p luật. N u ên đơn chấp h nh đầ đủ, bị đơn khôn chấp h nh đầ đủ qu ền v n hĩa vụ của đươn sự qu định tại Điều 7 , 7 , 7 LTTDS năm 2015.

Về nội dun : Áp dụn kho n Điều 5 , kho n Điều 56, Điều 8 , 8 , 83 Luật Hôn nhân v ia đình năm

4, kho n 4 Điều 47 ộ luật t tụn dân sự năm

5; N hị qu ết s 3 6 6 U TVQH 4 của Ủ ban thườn vụ Qu c hội qu định về mức thu, miễn, i m, thu, nộp, qu n lý v sử dụn n phí v lệ phí Tòa án.

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận êu cầu khởi kiện của chị N u ễn Thị N, xử cho chị N u ễn Thị N ọc l H4 anh Lê Minh H.

- Về con chun : Giao cháu Lê N ọc Minh C, sinh ngày 01/11/2020 cho chị N được tiếp tục nuôi dưỡn đến khi ch u trưởn th nh, đủ 8 tuổi. H n tháng, anh H có n hĩa vụ cấp dưỡn nuôi con cùn chị N, mức cấp dưỡn l . 5. đồn th n , thời ian cấp dưỡn nuôi con từ th n

5 đến khi cháu N trưởn th nh, đủ 8 tuổi. Trườn hợp anh H chậm cấp dưỡn thì khôn ph i chịu lãi chậm tr .

N ười khôn trực tiếp nuôi dưỡn con chun có qu ền, n hĩa vụ thăm nom con chung khôn ai được c n trở.

- Về t i s n chun , riên , côn nợ: Khôn êu cầu nên khôn đặt ra việc i i qu ết.

- Về n phí: Chị N u ễn Thị N ph i chịu 3 . đồn n phí sơ thẩm l hôn; anh Lê Minh H ph i chịu 3 . đồn n phí cấp dưỡn nuôi con.

Ậ Ị

Sau khi n hiên cứu c c t i liệu có tron hồ sơ vụ n, được thẩm tra côn khai tại phiên tòa, kết qu tranh tụn tại phiên to v ý kiến của đại diện Viện ki m s t, Hội đồn xét xử nhận định:

[1] Về T tụn : ị đơn – anh H có nơi cư trú tại phườn D, thị xã K nên êu cầu l hôn, tranh chấp về nuôi con của n u ên đơn thuộc thẩm qu ền i i qu ết của Tòa n nhân dân thị xã Kinh Môn theo qu định tại kho n Điều 8; Điều 35; Điều 39 của ộ luật t tụn dân sự ( ọi tắt l LTTDS). Anh H vắn mặt lần thứ khôn có lý do, n ười l m chứn vắn mặt nên căn cứ kho n Điều 7 v kho n 3 Điều 8, kho n Điều 9 của LTTDS, HĐXX xét xử vắn mặt họ. Việc tại phiên tòa, chị N tha đổi mức êu cầu cấp dưỡn v thời ian cấp dưỡn khôn vượt qu phạm vi êu cầu khởi kiện ban đầu nên được chấp nhận theo Điều 44 của LTTDS.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh H có đủ điều kiện, tự n u ện kết hôn, đăn ký kết hôn tại cơ quan nh nước có thẩm qu ền l hôn nhân hợp ph p.

3 Căn cứ lời khai của n u ên đơn, của n ười l m chứn , biên b n x c minh v c c t i liệu kh c có tron hồ sơ vụ n, có đủ cơ sở đ x c định: Qu trình cùn chun s n , chị N và anh H đã x ra mâu thuẫn. N u ên nhân mâu thuẫn l do anh H chơi tiền o thua lỗ, nợ nần, c c chủ nợ đến đòi, â sức ép, nh hưởn lớn đến c c m i quan hệ cũn như sự an to n của chị. Chị đã cho cơ hội nhiều lần đ anh H tha đổi nhưn n anh H c n chơi tiền o v thua lỗ nhiều hơn, vợ chồn cãi vã, khôn chịu đựn được chị đã ph i bỏ về nh đẻ đ sinh s n . Qu trình i i qu ết vụ n, Tòa n đã tiến h nh hòa i i đ vợ chồn anh chị đo n thụ nhưn anh H không đến tham ia hòa i i. Chị N x c định tình c m vợ chồn khôn còn, vợ chồn khôn cùn nhau xâ dựn ia đình ấm no, hạnh phúc, chị tha thiết đề n hị Tòa n i i qu ết cho chị l hôn anh H. Điều đó th hiện anh chị đã vi phạm qu ền v n hĩa vụ của vợ chồn theo Điều 9 Luật HNGĐ, l m cho hôn nhân lâm v o tình trạn trầm trọn . Do vậ , HĐXX chấp nhận êu cầu của chị N, xử cho chị N ly hôn anh H l phù hợp qu định tại Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân v Gia đình.

[4] Về con chun : Chị N, anh H có 01 con chung là cháu Lê N ọc Minh C, sinh ngày 01/11

( iới tính: Nữ), hiện đan ở cùn chị N. Quan đi m của chị N xin tiếp tục nuôi con. Tại phiên tòa, chị N tha đổi mức v thời ian cấp dưỡn với mức cấp dưỡn l . 5. đồn th n (bằn ½ mức lươn t i thiều vùn , 4.4 . đồn th n ), thời ian cấp dưỡn từ th n

5 đến khi con chun trưởn th nh, trườn hợp anh H chậm cấp dưỡn nuôi con thì khôn ph i chịu lãi chậm tr . Xét thấ , hiện ch u C hơn 4 tuổi, đan ở cùn chị N từ tháng 5 4 đến na , nên đ đ m b o sự ph t tri n t t nhất cho ch u C cần chấp nhận êu cầu của chị N, giao cháu C cho chị N tiếp tục nuôi dưỡn , anh H có qu ền thăm nom, ặp ỡ con chun khôn ai được c n trở v buộc anh H có n hĩa vụ cấp dưỡn nuôi con h n th n , mức cấp dưỡn l . 5. đồn th n , thời ian cấp dưỡn từ th n

5 đến khi ch u C trưởn th nh, đủ 8 tuổi l phù hợp với qu định tại c c điều 8 , 8 , 83,

, 7 của Luật Hôn nhân v ia đình năm

4, N hị qu ết s

4 NQ-HĐTP n

6 5 4 của Hội đồn thẩm ph n Tòa n nhân dân t i cao.

[5] Về t i s n chun , nợ chun : Chị N, anh H đều khôn êu cầu, nên Hội đồn xét xử khôn xem xét.

[6] Về n phí: N u ên đơn - chị N ph i chịu n phí sơ thẩm l hôn, anh H ph i chịu n phí do có n hĩa vụ cấp dưỡn nuôi con theo qu định tại kho n 4 Điều 47 của ộ luật t tụn dân sự; Luật phí v lệ phí; N hị qu ết 3 6 6 U TVQH 4 n 3

6 của Ủ ban thườn vụ Qu c hội qu định về mức thu, miễn, i m, qu n lý v sử dụn n phí, lệ phí tòa n.

[7] Về qu ền kh n c o: Chị N, anh H có qu ền kh n c o b n n theo qu định tại Điều 7 ; kho n Điều 73 của ộ Luật t tụn dân sự

Vì c c lẽ trên,

QUYẾ Ị

Căn cứ v o c c điều 5 , 56, 58, 8 , 8 , 83,

, 7 của Luật Hôn nhân và gia đình năm

4; Điều 8; Điều 35; Điều 39; kho n 4 Điều 47; kho n Điều 7 v kho n 3 Điều 8; kho n Điều 44; Điều 7 ; kho n Điều 73 của ộ Luật t tụn dân sự; N hị qu ết s

4 NQ-HĐTP; Luật phí v lệ phí s 97/2015/QH13 ngày 5

5; N hị qu ết s 3 6 6 U TVQH 4 n 3 th n năm

6 của Ủ ban thườn vụ Qu c hội qu định về mức thu, miễn, i m, thu nộp, qu n lý v sử dụn n phí, lệ phí Tòa n.

Tu ên xử:

1. Chấp nhận êu cầu khởi kiện của chị N u ễn Thị N.

. . Xử cho chị N u ễn Thị N ọc l H4 anh Lê Minh H.

1.2. Giao cháu cháu Lê N ọc Minh C, sinh n

( iới tính: Nữ) cho chị N tiếp tục trôn nom, chăm sóc, nuôi dưỡn , i o dục đến khi trưởn th nh. H n th n anh N ph i cấp dưỡn nuôi ch u C cùn chị N, mức cấp dưỡn mỗi th n . 5. đồn (Hai triệu hai trăm linh năm nghìn đồn ), thời ian cấp dưỡn từ th n

5 đến khi ch u C trưởn th nh - đủ 8 tuổi. Chị N tự n u ện khôn êu cầu anh H ph i chịu lãi chậm tr nếu anh H chậm cấp dưỡn nuôi con.

N ười khôn trực tiếp nuôi con có qu ền, n hĩa vụ thăm nom con chun . N ười trực tiếp nuôi con cùn c c th nh viên ia đình khôn được c n trở n ười khôn trực tiếp nuôi con tron việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡn , i o dục con chung. . Về n phí: Chị N u ễn Thị N ph i chịu 3 . đồn n phí dân sự sơ thẩm l hôn, trừ v o s tiền 3 . đồn tiền tạm ứn n phí đã nộp tại Chi cục Thi h nh n thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dươn theo biên lai s

68 n 9

4, chị N đã nộp đủ n phí. Anh Lê Minh H ph i chịu 3 . đồn n phí dân sự sơ thẩm do có n hĩa vụ cấp dưỡn nuôi con.

3. Về qu ền kh n c o: Chị N có qu ền kh n c o b n n tron thời hạn 5 n k từ n tu ên n, anh H có qu ền kh n c o b n n tron thời hạn 5 n k từ n nhận được b n n hoặc k từ n b n n được niêm ết theo qu định của ph p luật.

Trườn hợp b n n được thi h nh theo qu định tại Điều Luật Thi h nh n dân sự thì n ười được Thi h nh n dân sự, n ười ph i thi h nh n dân sự có qu ền tho thuận thi h nh n, qu ền êu cầu thi h nh n, tự n u ện Thi h nh n hoặc bị cưỡn chế thi h nh n theo qu định tại c c Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh n dân sự, thời hiệu êu cầu thi h nh n được thực hiện theo qu định tại Điều 3 Luật Thi h nh n dân sự.

Cỡ chữ