- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "38/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2024 “Tranh chấp về ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 02/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03…"
- Tòa quyết gì? * Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH SƠN TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2025/HNGĐ-ST Ngày: 16/5/2025 Về việc: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH SƠN, TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Huy Hoàng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Mấu Xuân Hạnh
2. Ông Nguyễn Tất Hướng
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Hùng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Vương Thị Khánh Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Khánh Sơn tiến hành xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án dân sự thụ lý số 38/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2024 “Tranh chấp về ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 02/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03/4/2025 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Cao Thị T, sinh năm: 2000
Địa chỉ: Thôn K, xã S, huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
* Bị đơn: Ông Mấu N, sinh năm: 1996
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C
Địa chỉ: L, phường H, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phước L. Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn trình bày:
Tôi và ông Mấu N tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2020, có đăng ký kết hôn và được UBND xã Sơn Lâm, huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2022, ngày 04/04/2022.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc tại nhưng đến đầu năm 2022 chúng tôi bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông Mấu N không có trách nhiệm trong gia đình, xúc phạm và chửi bới tôi. Cuối năm 2023, tôi và ông N bắt đầu sống ly thân, ông N đã bỏ về thôn Tà Giang 2, xã Thành Sơn, huyện Khánh Sơn sinh sống. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục nên tôi yêu cầu được ly hôn với ông Mấu Nhật.
Về con chung: Chúng tôi có 01 con chung là cháu Cao Xuân B, sinh ngày 16/4/2021. Khi ly hôn, tôi yêu cầu trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Cao Xuân B. Về cấp dưỡng nuôi con: Tôi không yêu cầu ông Mấu N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chúng tôi có vay Ngân hàng C số tiền 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng). Nguyên đơn có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về giải quyết nợ chung tại đơn ngày 08/4/2025.
Bị đơn vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, đại diện Ngân hàng Chính sách xã hội trình bày:
Tổng số tiền gia đình bà Cao Thị T và ông Mấu N còn nợ Ngân hàng C tính đến thời điểm 20/03/2025 là: 90.401.093 đồng (Bằng chữ: Chín mươi triệu bốn trăm lẻ một ngàn không trăm chín mươi ba đồng). Trong đó: Tiền gốc là 90.000.000 đồng, Tiền lãi là 401.093 đồng.
Đối với trường hợp này, chiều ngày 13/03/2025, NHCSXH huyện Khánh Sơn cùng với UBND xã Sơn Lâm, Hội Nông dân xã Sơn Lâm đã mời làm việc đối với hộ gia đình. Sau quá trình làm việc các bên tham gia đã thống nhất trong biên bản làm việc với nội dung: “Bà Cao Thị T nhận nợ và trả nợ theo hợp đồng số 6600000724870812 đã ký ngày 08/02/2023 và hợp đồng số 6600000729418100 đã ký ngày 30/09/2024 với NHCSXH huyện Khánh Sơn”.
Phát biểu tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Khánh Sơn kết luận:
Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. Nguyên đơn được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự để tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.
Nguyên đơn có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đối với bị đơn. Vì vậy, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về giải quyết nợ chung tại đơn ngày 08/4/2025 nên Hội đồng xét xử đình chỉ đối với yêu cầu giải quyết nợ chung của nguyên đơn.
Về nội dung:
Bà Cao Thị T và ông Mấu N tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Sơn Lâm, huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2022, ngày 04/04/2022. Do đó, hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là hôn nhân hợp pháp. Qua lời khai của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng: Hôn nhân giữa bà Cao Thị T và ông Mấu N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không đến Tòa án thể hiện sự bỏ mặc, không có thiện chí của bị đơn. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, có căn cứ và phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: Bà Cao Thị T và ông Mấu N có 01 con chung là cháu Cao Xuân B, sinh ngày 16/4/2021. Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Nguyên đơn đủ điều kiện để yêu thương con, chăm lo cho việc sinh hoạt, học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của con. Do đó, việc nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng con chung là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn về việc không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Căn cứ quy định tại các Điều 12, 26, 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Bà Cao Thị Thạo là người dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn án phí theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ:
- Các Điều 28, 217, 218, 227, 228, 238 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Điều 12, 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị T được ly hôn ông Mấu N.
2. Về con chung: Bà Cao Thị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Cao Xuân B, sinh ngày 16/4/2021.
Đương sự không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con nên không xét.
Người không trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không xét.
4. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện về giải quyết nợ chung nguyên đơn đã rút. Hậu quả của việc đình chỉ theo quy định tại Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
5. Về án phí: Đương sự được miễn án phí.
6. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Khánh Sơn; - Chi cục THADS huyện Khánh Sơn; - UBND xã Sơn Lâm, huyện Khánh Sơn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Huy Hoàng |