vanban.org

Bản án 05/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu h i i n của nguyên đơn.

Về con chung: Giao con chung là cháu Quàng Mạnh N, sinh ngày 27/01/2020 cho bà Lò Thị L trực tiếp tr ng nom chăm sóc nu i dưỡng giáo d c cho đến hi cháu Nam thành niên và có hả năng lao động. Vi c cấp dưỡng nu i con chung: Kh ng yêu cầu T a án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L-H"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu h i i n của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố t ng Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUY N ĐI N BI N ĐÔNG
TỈNH ĐI N BI N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2025/HNGĐ- ST
Ngày: 06/3/2025
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM

TÒA ÁN NH N D N HUY N ĐI N BI N ĐÔNG, TỈNH ĐI N BI N

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Quang.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Như Lữ; ông Lường Văn Dũng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Công Hoàn - Thư T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đ ng t nh Đi n Biên;

Ngày 06 tháng 03 năm 2025 tại Tr s T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đ ng t nh Đi n Biên tiến hành xét xử sơ thẩm c ng hai v án Hôn nhân và gia đình th l số 10/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024, về vi c: Ly h n tranh chấp nu i con hi ly h n theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 05/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên t a số 04/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: bà Lò Thị L, sinh năm: 2002

Nơi cư trú: Bản Giói A xã Luân Giói huy n Đi n Biên Đ ng t nh Đi n Biên, có mặt.

2. Bị đơn: Ông Quàng Văn H, sinh năm: 1996

Nơi cư trú: Bản Giói A, xã Luân Giói huy n Đi n Biên Đ ng t nh Đi n Biên. Vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 16/12/2024 và trong quá trình xét xử, Nguyên đơn bà Lò Thị L trình bày:

[1]. Về quan hệ hôn nhân:

Bà L Thị L và ông Quàng Văn H sau một thời gian tìm hiểu nhau đã tự nguy n đến UBND xã Luân Giói huy n Đi n Biên Đ ng t nh Đi n Biên đăng

ết h n và được cấp giấy chứng nhận ết h n số 32 ngày 08/9/2020. Sau một thời gian chung sống vợ chồng bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn nguyên nhân chính là do bất đồng quan điểm sống vợ chồng đi làm thuê xa nhà mỗi người một nơi dẫn đến tình cảm ngày càng xa cách h ng có thời gian gần gũi quan tâm nhau nên thường xuyên xảy ra cãi vã hi n tại tình cảm vợ chồng h ng c n. Cuộc sống h n nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng đời sống chung h ng thể éo dài m c đích h n nhân h ng đạt được. Vì vậy bà L Thị L đề nghị T a án giải quyết cho ng được ly h n với ng Quàng Văn H.

[2]. Về con chung:

Đương sự có 01 con chung; cháu Quàng Mạnh Nam sinh ngày 27/01/2020 bà L có nguy n vọng được nu i cháu Nam cho đến hi cháu thành niên và có hả năng lao động.

Về cấp dưỡng nu i con chung: Kh ng yêu cầu T a án giải quyết.

[3]. Về tài sản:

Tài sản riêng tài sản chung nợ phải trả nợ lấy về: bà L h ng yêu cầu T a án giải quyết.

Đối với bị đơn ông Quàng Văn H:

Toà án đã th ng báo hợp l về vi c th l v án; được Toà án tri u tập hợp l đến làm vi c tham gia phiên họp tiếp cận c ng hai chứng cứ nhưng ông H vắng mặt h ng nêu iến phản hồi về yêu cầu xin ly h n của nguyên đơn.

Ngày 10/02/2025 T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đ ng ban hành quyết định đưa v án ra xét xử (xét xử vào ngày 27/02/2025) T a án đã tống đạt hợp l cho các đương sự nguyên đơn bà L có mặt bị đơn ông H vắng mặt h ng l do Hội đồng xét xử hoãn phiên t a và th ng báo m lại phiên t a vào ngày 06/3/2025 th ng báo cũng đã được T a án tống đạt hợp l cho các đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án và thẩm tra tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Nguyên đơn h i i n yêu cầu xin ly h n nu i con với bị đơn. Đây là v án ly h n tranh chấp về nu i con thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đ ng t nh Đi n Biên. T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đ ng th l giải quyết là đúng quy định tại hoản 1 Điều 28; hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015.

Về vi c vắng mặt của bị đơn ng Quàng Văn H:

Ngày 10 tháng 02 năm 2025 T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đ ng đã ban hành Quyết định đưa v án ra xét xử và tống đạt hợp l cho ông Quàng Văn H tuy nhiên đến ngày m phiên t a ngày 27/02/2025 ông H h ng đến phiên t a và h ng có đơn xin xét xử vắng mặt do đó căn cứ vào hoản 1 Điều 227 Điều 233 Điều 235 của Bộ luật tố t ng Dân sự Hội đồng xét xử đã quyết định hoãn phiên t a. T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đ ng đã tống đạt hợp l quyết định hoãn phiên tòa cho ông Quàng Văn H. Do đó căn cứ vào Khoản 3 Điều 228 Điều 238 của Bộ luật tố t ng dân sự 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án:

Xét quan h hôn nhân: bà L và ông H ết hôn hoàn toàn tự nguy n có đăng

ết hôn theo đúng quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên hôn nhân giữa bà L và ông H là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu xin ly hôn của bà L:

Bà L vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly h n với ông H. Hội đồng xét xử xét thấy hi n tại bà L h ng c n tình cảm với ông H. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa bà L và ông H là tính cách h ng hợp nhau ông H h ng có trách nhi m với vợ con. Chính quyền địa phương cũng xác nhận trong quá trình sống chung bà L và ông H thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Kinh tế gia đình hó hăn nên bà L thường xuyên đi làm thuê xa gia đình mỗi người một nơi nên vợ chồng h ng có thời gian gần gũi quan tâm nhau đến nay nhận thấy m c đích hôn nhân không đạt, mâu thuẫn đã lâm vào tình trạng trầm trọng. Như vậy có đủ cơ s h ng định vi c bà L cho r ng hai vợ chồng h ng c n hạnh phúc bà L h ng c n tình cảm với ông H là đúng. Xét tình trạng thực tế giữa hai vợ chồng Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ xác định bà L và ông H không còn tình cảm h ng cùng chung sống nu i dạy con cái vun vén hạnh phúc gia đình. Vì vậy đã làm cho h n nhân lâm vào tình trạng trầm trọng đời sống chung h ng thể éo dài m c đích h n nhân h ng đạt được. Do đó cần căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật H n nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của bà L Thị L giải quyết cho bà L Thị L ly hôn với ông Quàng Văn H.

Về con chung: Đương sự có 01 con chung; cháu Quàng Mạnh Nam sinh ngày 27/01/2020. Bà L yêu cầu được nu i cháu Nam cho đến hi cháu thành niên và có hả năng lao động về cấp dưỡng nu i con chung bà L h ng yêu cầu T a án giải quyết. Hội đồng xét xử thấy r ng trong suốt quá trình giải quyết v án ông H h ng có iến phản hồi b ng văn bản cho T a án về quan điểm của mình như vậy cho thấy r ng bản thân ông H tự tước bỏ các quyền đó. Vì vậy Hội đồng xét xử xét thấy hi n tại bà L là người có đủ điều i n nu i dưỡng chăm sóc con chung là cháu Quàng Mạnh Nam sinh ngày 27/01/2020. HĐXX căn cứ Điều 58 Điều 81 Điều 82 Điều 83 Điều 84 Luật h n nhân và gia đình năm 2014. Giao cháu Quàng Mạnh Nam cho bà L trực tiếp nu i dưỡng giáo d c. Bà L h ng yêu T a án giải quyết về cấp dưỡng nu i con chung nên hội đồng xét xử h ng xem xét. Ông H có quyền thăm nom con chung mà h ng ai được cản tr .

Về tài sản riêng tài sản chung c ng nợ: bà L Thị L h ng đề nghị T a án giải quyết trong quá trình giải quyết v án ông Quàng Văn H không có ý iến gì nên Hội đồng xét xử h ng xem xét.

Về án phí: Quá trình giải quyết v án bà L Thị L có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí án phí. Tại phiên t a bà L tiếp t c đề nghị HĐXX xem xét miễn tiền án phí DSTT cho bà b i vì bản thân và gia đình chị là người dân tộc Thái đang cư trú tại bản Giói A xã Luân Giói huy n Đi n Biên Đ ng nơi có điều i n inh tế - xã hội đặc bi t hó hăn. Vì vậy cần áp d ng Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường v Quốc hội xem xét miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà L Thị L là phù hợp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28 Điểm a Khoản 1 Điều 35 Điểm a Khoản 1 Điều 39 Điều 228 Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự;

Căn cứ Khoản 1 Điều 51; Điều 53 Khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 69; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật H n nhân gia đình;

Căn cứ Điểm đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử d ng án phí và l phí T a án;

1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu h i i n của nguyên đơn. Nguyên đơn bà L Thị L được ly h n với bị đơn ông Quàng Văn H.

2. Về con chung:

Giao con chung là cháu Quàng Mạnh N, sinh ngày 27/01/2020 cho bà Lò Thị L trực tiếp tr ng nom chăm sóc nu i dưỡng giáo d c cho đến hi cháu Nam thành niên và có hả năng lao động. Vi c cấp dưỡng nu i con chung: Kh ng yêu cầu T a án giải quyết.

Cha mẹ h ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản tr và có nghĩa v t n trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nu i con.

Cha mẹ trực tiếp nu i con cùng các thành viên trong gia đình h ng được cản tr người h ng trực tiếp nu i con thăm nom chăm sóc nu i dưỡng giáo d c con chung.

Quyền nu i con và cấp dưỡng nu i con có thể được thay đổi theo quy định tại Điều 84 của Luật h n nhân gia đình 2014 hi có yêu cầu.

3. Về tài sản: Tài sản riêng tài sản chung nợ phải trả nợ lấy về: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Bà L Thị L được miễn án phí DSST.

5. Về quyền kháng cáo: Bà L Thị L được quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án (ngày 06/3/2025). Bị đơn ông Quàng Văn H vắng mặt tại phiên t a được quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết c ng hai./.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ